Điều 6. Tiêu chí và định mức phân bố nguồn ngân sách địa phương cho các huyện, thị xã, thành phố
1. Nguyên tắc xây dựng tiêu chí, định mức phân bố vốn
a) Đảm bảo phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản có liên quan;
b) Phù hợp với tình hình nguồn lực thực tế và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2021 - 2025;
c) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc đầu tư phát triển đô thị, các địa phương có nguồn thu lớn với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh;
d) Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện cho các địa phương chủ động trong việc cân đối, lồng ghép các nguồn vốn ngân sách đầu tư cho địa phương, thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;
đ) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.
2. Các tiêu chí phân bổ vốn
a) Các tiêu chí phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố gồm 5 nhóm tiêu chí sau đây:
(1) Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2019 của các huyện, thị xã, thành phố.
(2) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất).
(3) Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ che phủ rừng trên tổng diện tích đất tự nhiên.
(4) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, thị trấn), gồm: Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi, vùng cao, hải đảo; số xã bãi ngang ven biển.
(5) Tiêu chí bổ sung: Phát triển hạ tầng các huyện đạt chuẩn đô thị theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 22 tháng 10 năm 2020 của Tỉnh ủy; xã ATK thuộc vùng căn cứ kháng chiến (ATK lịch sử) và đặc thù cho huyện Lý Sơn.
b) Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể
- Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình
| Dân số trung bình | Đi êm |
|||
| Từ 5.000 người trở xuống | 5 |
| Trên 5.000 người, cứ 5.000 người tăng thêm được tính thêm | 3 |
(2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
| Số dân | Điểm |
|||
| Cứ 20.000 người dân tộc thiểu số được | 0,5 |
Dân số và số người dân tộc thiểu số căn cứ vào số liệu công bố theo Niên giám thống kê của tỉnh năm 2019 do Cục Thống kê ban hành.
- Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất).
(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| Cứ 1% hộ nghèo | 0,1 |
Tỷ lệ hộ nghèo để tính toán điểm căn cứ vào kết quả rà soát hộ nghèo năm 2019 theo chuẩn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.
| Thu n ộ i địa | Điểm |
|||
| Từ 100 tỷ đồng trở xuống | 1 |
| Trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng | 0,75 |
| Trên 200 tỷ đồng | 0,5 |
Số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) để tính toán điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
- Tiêu chí diện tích, gồm 02 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng trên tổng diện tích đất tự nhiên.
(1) Điểm diện tích tự nhiên
| Di ệ n tích đất t ự nhiên | Điểm |
|||
| Từ 100 km 2 trở xuống | 6 |
| Trên 100 km 2 đến 500km 2 , cứ 50km 2 tăng thêm được tính thêm | 3 |
| Trên 500 km 2 đến 1 . 000 km 2 , cứ 50km 2 tăng thêm được tính thêm | 2 |
| Trên 1.000 km 2 , cứ 50km 2 tăng thêm được tính thêm | 1 |
(2) Điểm tỷ lệ diện tích che phủ rừng trên tổng diện tích đất tự nhiên
| Tỷ lệ diện tích che phủ rừng trên tổng diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|||
| Từ 5% trở xuống | 1 |
| Trên 5% | 2 |
Diện tích che phủ rừng căn cứ vào số liệu báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tính đến năm 2019.
- Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, gồm: Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi, vùng cao, hải đảo; số xã bãi ngang ven biến.
(1) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã
| Xã, phường, thị trấn | Đi ể m |
|||
| M ỗ i xã, phường, thị trấn được tính | 1 |
(2) Điểm tiêu chí xã miền núi, vùng cao
| Xã | Điểm |
|||
| Mỗi xã được tính | 0,2 |
(3) Điểm tiêu chí xã hải đảo
| Xã | Đi ể m |
|||
| Mỗi xã đư ợ c tính | 0,2 |
(4) Điểm tiêu chí xã bãi ngang ven biển
| Xã | Điểm |
|||
| Mỗi x ã đư ợ c tính | 0,2 |
- Tiêu chí bổ sung, gồm: Phát triển hạ tầng các huyện đạt chuẩn đô thị theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 22 tháng 10 năm 2020; xã ATK và đặc thù cho huyện Lý Sơn.
(1) Điểm tiêu chí Phát triển hạ tầng các huyện đạt chuẩn đô thị theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 22 tháng 10 năm 2020
| Huyện, thị xã, thành phố | Đi ể m |
|||
| Đầu tư để đ ạ t chuẩn đô thị lo ạ i I | 50 |
| Đầu tư để đ ạ t chuẩn đô thị lo ạ i II | 35 |
| Đầu tư để đ ạ t chuẩn đô thị lo ạ i III | 25 |
| Đầu tư để đ ạ t chuẩn đô th ị lo ạ i IV | 15 |
(2) Điểm tiêu chí xã ATK, đặc thù cho huyện Lý Sơn
| Xã | Điểm |
|||
| Mỗi xã ATK đư ợ c tính | 0,2 |
| Đặc thù huyện Lý Sơn (Huyện không có đơn vị hành chính cấp xã) | 3,6 |
3. Định mức phân bổ vốn
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 13 địa phương làm căn cứ để xác định số vốn phân bổ cho mỗi huyện, thị xã, thành phố. Vốn đầu tư phân bố cho 01 đơn vị địa phương được tính theo công thức:
V n = | VĐT | x Đ n
Đ
Trong đó: - VĐT là tổng vốn đầu tư phân cấp cho các địa phương;
- Đ là tổng điểm của 13 huyện, thị xã, thành phố;
- Đn là tổng điểm của mỗi huyện, thị xã, thành phố, được xác định trên cơ sở cộng điểm của từng tiêu chí trên;
- Vn là vốn phân bổ cho 1 đơn vị huyện, thị xã, thành phố ứng với Đn.