Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
Phụ lục số 01[31]
ĐƠN VỊ. .................. (Tên Tổ chức mở tài khoản) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày...... tháng..... năm.............
GIẤY ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính gửi:............................................................
Tên tổ chức mở tài khoản thanh toán (Chủ tài khoản):..................................
..............................................................................................................................
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:..............................................................................
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:..............................................................................
+ Tên dùng để giao dịch:......................................................................................
Quyết định thành lập số:................... Ngày cấp.................................................
Nơi cấp:.................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh số:......................................
Ngày cấp:.................................... Nơi cấp:..........................................................
Mã số thuế:..........................................................................................................
Địa chỉ:..................................................... Điện thoại:.........................................
Website:................................................... Email:.................................................
Họ và tên người đại diện hợp pháp:.................................................................
Phạm vi đại diện:..................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh*:................... Giới tính (Nam/Nữ)*:..................................
Quốc tịch*:................................... là người cư trú/không cư trú:.........................
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú*:...................................................................
Chỗ ở hiện nay:..................................... Điện thoại:.............................................
Quyết định bổ nhiệm số................................. ngày.......... tháng....... năm............
Số thẻ căn cước công dân (hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu):..............
.............................................................. Ngày cấp:...............................................
Nơi cấp:.................................................................................................................
Họ và tên Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán hoặc người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước):.........................................
.....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh*:............................... Giới tính (Nam/Nữ)*:......................
Số thẻ căn cước công dân (hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu):..............
........................................................ Ngày cấp:.....................................................
Ngày cấp:................... Nơi cấp:............................................................................
Quyết định bổ nhiệm số:................................... Ngày..........................................
Đề nghị mở tài khoản thanh toán tại:...............................................................
Loại tiền tệ: □ VND □ USD □ Loại khác............................
Chúng tôi cam kết:
- Những thông tin trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng sự thật của các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đính kèm.
- Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh trong trường hợp chúng tôi không thực hiện đúng, đầy đủ quy định về mở và sử dụng tài khoản do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Có văn bản (kèm các giấy tờ liên quan) gửi Ngân hàng Nhà nước khi có bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin mở tài khoản thanh toán hoặc mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký sử dụng với Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ đính kèm: 1) Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký kèm văn bản ủy quyền (nếu có); 2) Quyết định số ............................. 3).................................................... | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Sau khi kiểm soát và xác định Hồ sơ mở tài khoản thanh toán của......................
................................................................ là đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước.................................................................... đồng ý mở tài khoản thanh toán số: ................................................ cho..............................................................................
Ngày bắt đầu hoạt động:.......................................................................................
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên) | GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC/ GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH .............. (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp tổ chức mở tài khoản thanh toán đủ điều kiện truy cập, khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không bắt buộc khách hàng phải kê khai các thông tin đánh dấu (*).
Phụ lục số 02[32]
BẢN ĐĂNG KÝ MẪU DẤU, CHỮ KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Đính kèm Giấy đề nghị mở tài khoản số...... ngày... của......)
Tên đơn vị:............................................................................................................
Địa chỉ giao dịch:........................ Điện thoại giao dịch:.......................................
Tên tài khoản thanh toán:.....................................................................................
Số tài khoản thanh toán:........................................................................................
Nơi mở tài khoản thanh toán:................................................................................
Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với
Ngân hàng Nhà nước............................................................................. như sau:
1. Mẫu chữ ký
| Người đăng ký mẫu chữ ký | Mẫu chữ ký thứ nhất | Mẫu chữ ký thứ hai |
||||
| 1. Người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản: 1.1. Người đại diện hợp pháp thứ nhất: Họ và tên:................................................. Số Thẻ CCCD (CMND/Hộ chiếu): .................................................................. Ngày cấp:................................................. Nơi cấp:.................................................... Phạm vi đại diện:..................................... | | |
| 1.2. Người đại diện hợp pháp thứ hai: Họ và tên:................................................. Số Thẻ CCCD (CMND/Hộ chiếu): .................................................................. Ngày cấp:................................................. Nơi cấp:.................................................... Phạm vi đại diện:..................................... | | |
| 1.3. Người đại diện hợp pháp thứ ba: Họ và tên:................................................. Số Thẻ CCCD (CMND/Hộ chiếu): .................................................................. Ngày cấp:................................................. Nơi cấp:.................................................... Phạm vi đại diện:..................................... | | |
| 2. Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN) và người được ủy quyền | | |
| 2.1. Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN): Họ và tên:................................................. Số Thẻ CCCD (CMND/Hộ chiếu):......... Ngày cấp:................................................. Nơi cấp:................................................... | | |
| 2.2. Người được ủy quyền thứ nhất: Họ và tên:............ ..................................... Số Thẻ CCCD (CMND/Hộ chiếu): .................................................................. Ngày cấp:................................................. Nơi cấp:.................................................... Văn bản ủy quyền số.............. ngày......... Thời hạn ủy quyền:.................................. Phạm vi ủy quyền:................................... | | |
| 2.3 Người được ủy quyền thứ hai: Họ và tên:............... ................................. Số Thẻ CCCD (CMND/Hộ chiếu): ................................................................. Ngày cấp:................................................. Nơi cấp:................................................... Văn bản ủy quyền số......... ngày.............. Thời hạn ủy quyền:.................................. Phạm vi ủy quyền:................................... | | |
2. Mẫu dấu
| | Mẫu dấu thứ nhất | Mẫu dấu thứ hai | |
|||||
| | | | |
| | | .......... ngày..... tháng ..... năm..... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | |
| | | | |
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Sau khi xác định mẫu chữ ký và mẫu dấu của................................... là hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước.................................................. chấp thuận với Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản thanh toán tại NHNN.......................................... .................................................................................. kèm theo tài khoản thanh toán số:..................................................... của.....................................................................
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực:.............................................................................
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên) | GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC/ GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH..... (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Phụ lục số 03[33]
ĐƠN VỊ. .................. (Tên Tổ chức mở tài khoản) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày...... tháng..... năm.............
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN
MỞ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính gửi:.....................................................................................
Tên tổ chức mở tài khoản thanh toán (Chủ tài khoản):........................................
...............................................................................................................................
Quyết định thành lập số:.......................................................................................
Địa chỉ giao dịch:........................... Điện thoại giao dịch:....................................
Tên tài khoản thanh toán:......................................................................................
Số tài khoản thanh toán:........................................................................................
Nơi mở tài khoản thanh toán:................................................................................
Đăng ký thay đổi thông tin trên Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán với Ngân hàng Nhà nước.................................................................. như sau (chỉ khai những nội dung thay đổi):
1. Thay đổi thông tin về tài khoản thanh toán:
- Tên tổ chức mở tài khoản thanh toán:................................................................
- Địa chỉ, điện thoại giao dịch:..............................................................................
- Người đại diện hợp pháp:...................................................................................
- Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN):.........................................................................................................
-....
2. Thay đổi về mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước 1:
a) Thay đổi mẫu chữ ký:.......................................................................................
b) Thay đổi mẫu dấu (nếu có):..............................................................................
Chúng tôi cam kết:
- Những thông tin thay đổi trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng sự thật của các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đính kèm.
- Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh trong trường hợp chúng tôi không thực hiện đúng, đầy đủ quy định về mở và sử dụng tài khoản do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Hồ sơ đính kèm: 1).............................................. 2).............................................. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Sau khi kiểm soát và xác định các giấy tờ bổ sung, thay đổi tại Hồ sơ mở tài khoản thanh toán của.........................................................................., số tài khoản thanh toán................................................................. là đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước...................................................... chấp thuận với những thay đổi trên của...............................................................................................................................
___________________
[1] Kê khai đầy đủ các thông tin cá nhân của người đăng ký mẫu chữ ký (trường hợp có thay đổi) tương tự như việc đăng ký mẫu chữ ký lần đầu theo mẫu phụ lục số 02.
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực:.............................................................................
........, ngày...... tháng..... năm........
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên) | GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC/ GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH .............. (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.”
[2] Thông tư số 16/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền và Nghị định số 87/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 16/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2021.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[8] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[9] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[12] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[13] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[14] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 16/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2021.
[15] Điều 13 được sửa đổi tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 16/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2021.
[16] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 16/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2021.
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 16/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2021.
[18] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 16/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2021.
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[20] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[21] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[22] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[23] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[24] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 của của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[25] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[26] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[27] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[28] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
[29] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phối hợp với khách hàng là tổ chức (trừ tổ chức là pháp nhân) đã mở tài khoản thanh toán trước thời điểm Thông tư số 32/2016/TT-NHNN ngày 26/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là Thông tư số 32/2016/TT-NHNN) có hiệu lực thi hành thực hiện việc thay đổi chủ tài khoản là tổ chức mở tài khoản thanh toán mà không cần ký lại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của khách hàng.
2. Trường hợp khách hàng đã ký lại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán để chuyển đổi hình thức mở tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 32/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 02/2018/TT-NHNN ngày 12/02/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-NHNN), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho khách hàng về việc có thể thỏa thuận về tên tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN (được sửa đổi bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư này) và thực hiện thay đổi tên tài khoản thanh toán theo yêu cầu bằng văn bản của khách hàng.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.