Điều 4. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo
1. Nội dung chi
a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn.
b) Chi thù lao giảng viên, trợ giảng, phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật.
c) Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học, giải khát giữa giờ, tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế; thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập,vật tư thực hành lớp học; thuê phiên dịch và biên dịch; chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, chi tiền y tế thông thường cho học viên; chi khác phục vụ trực tiếp lớp học: điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp.
d) Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở, tài liệu học trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao công nghệ.
2. Mức chi hỗ trợ cho học viên
a) Đối tượng chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); Đối với chỗ ở cho người học, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ, gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở cho học viên được hỗ trợ 100 % chi phí thuê chỗ ở nhưng tối đa không quá 450.000 đồng/người/ngày đối với các lớp học tổ chức tại thành phố Buôn Ma Thuột, không quá 350.000 đồng/người/ngày đối với các lớp học tổ chức tại thị xã thuộc tỉnh, 300.000 đồng/người/ngày đối với các vùng còn lại.
b) Đối tượng chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo), chi hỗ trợ tiền ăn thực hiện theo Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 11/10/2017 của HĐND tỉnh quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Người học cư trú xa nơi tổ chức học từ 15km trở lên: Được hỗ trợ 100% chi phí thuê chỗ ở theo quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 4 của Quy định này.
Hỗ trợ tiền đi lại theo giá giao thông công cộng, những nơi không có giao thông công cộng hỗ trợ tiền xăng xe (tự túc phương tiện xe máy) 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khoá học. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, buôn thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
c) Đối với nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, tiền thuê chỗ ở bằng 50% theo mức quy định tại điểm b, khoản 2.
Đối với người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo thì được hỗ trợ 100% các chi phí tài liệu học, hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, thuê chỗ ở như đối tượng chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
d) Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo) khi tham dự đào tạo.
3. Chi thù lao giảng viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4. Chi phí cho việc tổ chức lớp học
a) Thuê Hội trường, phục vụ: Mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 4.000.000 đồng/ngày đối với các lớp học tổ chức tại tỉnh và thành phố Buôn Ma Thuột; 2.000.000 đồng/ngày học đối với các lớp học tổ chức tại huyện, thị xã.
b) Chi phí khác
- Tiền trang trí, khánh tiết chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 500.000 đồng/khóa học.
- Tiền giải khát giữa giờ: Không quá 40.000 đồng/ngày/người.
- Tiền photo tài liệu, văn phòng phẩm: Không quá 40.000 đồng/người.
- In chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 500.000 đồng/khóa học.