Điều 7. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định do cấp tỉnh phân cấp cho cấp huyện
1. Nguyên tắc phân bổ vốn: việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định, do cấp tỉnh phân cấp cho cấp huyện thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết này.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định cho cấp huyện thực hiện theo các tiêu chí, định mức quy định tại Điều 7 của Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg, cụ thể:
a) Tiêu chí về dân số, gồm: dân số trung bình của các huyện, thành phố;
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo; số thu nội địa trên địa bàn các huyện, thành phố (không bao gồm số thu từ sử dụng đất); tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương;
c) Tiêu chí về diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng của các huyện, thành phố;
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, gồm: tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn của các huyện, thành phố;
đ) Các tiêu chí bổ sung: tiêu chí xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử); tiêu chí phát triển đô thị (hoàn thiện đô thị loại II của thành phố Bến Tre; nâng cấp trung tâm các huyện thành đô thị loại III, loại IV); tiêu chí xây dựng phát triển khu công nghiệp trong giai đoạn; xây dựng huyện Nông thôn mới theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bến Tre.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Tiêu chí dân số, tiêu chí diện tích đất tự nhiên lấy theo Niên giám thống kê năm 2019. Tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng theo số liệu công bố tại Quyết định số 446/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo theo số liệu công bố tại Công văn số 5289/UBND-KGVX ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh và số liệu tỷ lệ hộ nghèo điều chỉnh giai đoạn 2016 - 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) lấy theo Nghị quyết số 66/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã số liệu công bố của Bộ Nội vụ về số đơn vị hành chính tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020. Tiêu chí ATK (lịch sử) theo Quyết định số 683/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ. Các tiêu chí bổ sung được chọn theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2020 - 2025.
b) Phương pháp tính toán quy đổi điểm số của từng tiêu chí cụ thể theo bảng sau:
| STT | Tiêu chí | Điểm |
||||
| I | Tiêu chí về dân số | |
| | - Đến 100.000 người | 10 |
| | - Từ 100.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được tính thêm | 1 |
| II | Tiêu chí về trình độ phát triển | |
| 1 | Thu ngân sách nội địa trên địa bàn | |
| | - Đến 50 tỷ đồng | 5 |
| | - Từ 50 tỷ đồng trở lên, cứ tăng 10 tỷ đồng thì giảm | 1 |
| 2 | Tỷ lệ hộ nghèo | |
| | - Cứ 1% hộ nghèo được tính | 1 |
| 3 | Tỷ lệ tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh so với tổng chi ngân sách cấp huyện | |
| | Trên 0% đến 10% được tính | 10 |
| | Trên 10% đến 30%, từ 0% đến 10% được tính 10đ, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 3 |
| | Trên 30% đến 50%, từ 0% đến 30% được tính 40đ, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 1 |
| | Trên 50% trở lên, từ 0% đến 50% được tính 50đ, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 0.5 |
| III | Tiêu chí diện tích | |
| 1 | Diện tích đất tự nhiên | |
| | - Đến 200 km 2 | 20 |
| | - Từ 200 km 2 đến 300 km 2 , cứ 10 km 2 tăng thêm được tính thêm | 2 |
| | - Từ 300 km 2 trở lên , cứ 10 km 2 tăng thêm được tính thêm | 0,5 |
| 2 | Tỷ lệ che phủ rừng | |
| | - Tỷ lệ che phủ rừng đến 1% | 0.1 |
| | - Tỷ lệ che phủ rừng từ 1%-5% | 0.5 |
| | - Tỷ lệ che phủ rừng >5% | 1 |
| IV | Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã | |
| | - Mỗi xã | 3 |
| | - Mỗi phường, thị trấn | 5 |
| V | Tiêu chí bổ sung | |
| | - 01 xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử) | 1 |
| | - Huyện đăng ký đô thị loại I | 80 |
| | - Huyện đăng ký đô thị loại III | 30 |
| | - Huyện đăng ký đô thị loại IV | 20 |
| | - Mỗi Khu công nghiệp | 20 |
| | - Huyện đăng ký đạt chuẩn huyện Nông thôn mới | 30 |
Với cách tính điểm cho từng tiêu chí nêu trên, thì tổng số điểm của các huyện, thành phố như sau:
Tổng số: 1.899,8 điểm. Trong đó (làm tròn số):
| Cấp huyện | Số điểm |
|||
| Thành phố Bến Tre | 208,9 |
| Châu Thành | 243,4 |
| Bình Đại | 261,7 |
| Giồng Trôm | 180,3 |
| Ba Tri | 224,4 |
| Chợ Lách | 153,5 |
| Mỏ Cày Nam | 222,7 |
| Mỏ Cày Bắc | 168,2 |
| Thạnh Phú | 237,0 |
4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố
a) Tổng số vốn đầu tư phân cấp cho cấp huyện:
K = Q x L (tỷ đồng).
- Q: là vốn đầu tư công nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức cấp tỉnh được giao trung hạn và hàng năm.
- L: là tỷ lệ vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức cấp tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố.
b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ vốn đầu tư theo công thức:
Z = | K
Y
- Z: là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư.
- K: là số vốn đầu tư công nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức cấp tỉnh phân cấp cho cấp huyện, thành phố (được Trung ương giao cho tỉnh trong trung hạn và hàng năm).
- Y: là tổng số điểm của các huyện, thành phố.
c) Tổng số vốn đầu tư công nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức cấp tỉnh phân cấp cho cấp huyện, thành phố theo công thức:
Vi = Z x Xi
- Xi: là tổng số điểm của huyện/thành phố i.
- Vi là số vốn đầu tư công nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức cấp tỉnh phân cấp cho huyện/thành phố i.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH