Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương cho các huyện, thành phố
1. Nguyên tắc xây dựng tiêu chí và định mức phân bổ
a) Phải đảm bảo phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công và Luật ngân sách nhà nước.
b) Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương cho các huyện, thành phố thực hiện cho cả giai đoạn 2021 - 2025;
c) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị, kinh tế của cả tỉnh, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh;
d) Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;
đ) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển;
e) Mức vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách huyện, thành phố năm 2021 ổn định như dự toán năm 2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thành phố
Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm số thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và các khoản thu quản lý qua ngân sách) cho các huyện, thành phố gồm 5 nhóm sau đây:
a) Tiêu chí dân số, gồm: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa ngân sách huyện, thành phố được hưởng (không bao gồm số thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và các khoản thu quản lý qua ngân sách).
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính, gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã); số xã khu vực I, II, III; số thôn, làng, tổ dân phố (gọi chung là thôn) của từng huyện, thành phố
đ) Các tiêu chí bổ sung, gồm: Xã ATK vùng căn cứ kháng chiến và xã biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Tiêu chí dân số chung: bao gồm tổng số dân số và số người dân tộc thiểu số năm 2019. Cách tính cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí dân số trung bình:
| Số dân | Điểm |
|||
| Dưới 40.000 người, được tính | 10 |
| Từ 40.000 người trở lên, cứ tăng thêm 5.000 người, được thêm | 0,2 |
Dân số trung bình của các địa phương để tính toán diêm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2019.
- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:
| Số dân | Điểm |
|||
| Dưới 10.000 người là dân tộc thiểu số, được tính | 1 |
| Từ 10.000 người trở lên, cứ tăng thêm 1.000 người, được thêm | 0,2 |
Dân số là người dân tộc thiểu số của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2019.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa ngân sách huyện, thành phố được hưởng (không bao gồm số thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và các khoản thu quản lý qua ngân sách).
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| Cứ 01% hộ nghèo, được tính | 0,3 |
Tỷ lệ hộ nghèo của các huyện, thành phố được xác định căn cứ số liệu thực hiện năm 2019 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Điểm của tiêu chí thu nội địa ngân sách huyện, thành phố được hưởng (không bao gồm số thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và các khoản thu quản lý qua ngân sách).
| Thu nội địa | Điểm |
|||
| Dưới 50 tỷ đồng, được tính | 3 |
| Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, được tính | 2 |
| Từ 100 tỷ đồng trở lên, được tính | 1 |
Số thu nội địa ngân sách huyện, thành phố được hưởng (không bao gồm số thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và các khoản thu quản lý qua ngân sách) được xác định theo số dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên
| Diện tích tự nhiên | Điểm |
|||
| Từ 50 nghìn ha trở xuống, được tính | 3 |
| Trên 50 nghìn ha trở lên, cứ 10 nghìn ha tăng thêm được cộng thêm | 0,1 |
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Từ 10 xã trở xuống, được tính | 3 |
| Trên 10 xã, cứ mỗi xã tăng thêm, được cộng thêm | 0,3 |
| Mỗi xã khu vực I, được cộng thêm | 0,1 |
| Mỗi xã khu vực II, được cộng thêm | 0,2 |
| Mỗi xã khu vực III, được cộng thêm | 0,3 |
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp thôn:
| Đơn vị hành chính cấp thôn | Điểm |
|||
| Từ 50 thôn trở xuống, được tính | 1 |
| Trên 50 thôn, cứ 5 thôn tăng thêm, được cộng thêm | 0,1 |
Số đơn vị hành chính cấp xã, thôn căn cứ theo số liệu của Sở Nội vụ cung cấp.
đ) Tiêu chí bổ sung
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Mỗi xã thuộc vùng ATK, được cộng thêm | 0,3 |
| Mỗi xã biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia được cộng thêm | 0,3 |
4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra sổ điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 10 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo phương thức sau:
- Điểm của tiêu chí dân số của một huyện bằng số điểm của dân số cộng với số điểm của số dân tộc thiểu số huyện đó.
- Điểm của tiêu chí trình độ phát triển của một huyện bằng số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo cộng số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và số thu quản lý qua ngân sách).
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính của một huyện, bằng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung, cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã theo khu vực (I, II, III) cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp thôn của huyện đó.
- Điểm của tiêu chí bổ sung của một huyện, bằng số điểm của tiêu chí số xã ATK vùng căn cứ kháng chiến cộng với số điểm của tiêu chí số xã biên giới.
- Tổng số điểm của huyện bằng số điểm của tiêu chí dân số, cộng với số điểm của tiêu chí trình độ phát triển, cộng với số điểm của tiêu chí diện tích, cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính và cộng với điểm của tiêu chí bổ sung của huyện đó.
- Tổng số điểm của tỉnh bằng tổng số điểm của 10 huyện thành phố.
b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo phương thức sau: Lấy tổng số vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách cho các huyện thành phố (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và số thu quản lý qua ngân sách) chia cho tổng số điểm của 10 huyện, thành phố.
c) Tổng số vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách của từng huyện, thành phố được tính bằng số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ nhân với tổng số điểm của huyện, thành phố đó.
d) Điều chỉnh bất hợp lý: Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các huyện, thành phố có vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và số thu quản lý qua ngân sách) năm 2022 thấp hơn kế hoạch năm 2021 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối kế hoạch năm 2021.
5. Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất
Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và tỷ lệ điều tiết do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương và tạo nguồn vốn để giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển.