Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2020./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Ban công tác đại biểu Quốc hội; - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế) ; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL) ; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - Thường trực HĐND-UBND các huyện, thành phố; - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh; - Văn phòng HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - Báo Kon Tum; - Đài PT-TH tỉnh; - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, TH. | CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Hòa
PHỤ LỤC 01
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
| STT | Đối tượng | Mức hỗ trợ | |
|||||
| | | Mức | Đơn vị tính |
| 01 | Hỗ trợ bệnh nhân, trại viên thuộc Bệnh xá Phong Đăk Kia | | |
| - | Mai táng phí | 5.400.000 | Đồng/người |
| - | Tiền ăn cho bệnh nhân phong đang điều trị tại Bệnh xá Phong Đăk Kia | 50.000 | Đồng/người/ngày (kể cả tiền gạo) |
| - | Tiền ăn cho bệnh nhân phong là trại viên tại Bệnh xá Phong Đăk Kia | 40.000 | Đồng/người/ngày (kể cả tiền gạo) |
| 02 | Hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân là Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, thương binh và người nghèo đang điều trị nội trú tại Bệnh viện Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng | 50.000 | Đồng/người/ngày (kể cả tiền gạo) |
| 03 | Hỗ trợ tiền ăn, tiền bánh kẹo, trái cây đón tết cho bệnh nhân nằm điều trị nội trú tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện trong 3 (ba) ngày nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm | | |
| - | Tiền ăn (hỗ trợ theo ngày) | 100.000 | Đồng/người/ngày |
| - | Tiền bánh kẹo, trái cây đón tết (hỗ trợ 1 lần trong 3 ngày tết) | 100.000 | Đồng/người |
| 04 | Tặng quà cho người có công tiêu biểu nhân dịp ngày Thương binh liệt sĩ Ngày 27 tháng 7 | 500.000 | Đồng/suất quà |
(*) Đối tượng được hưởng nhiều chế độ hỗ trợ nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm (thuộc 04 nhóm được hỗ trợ tại Phụ lục 01) thì chỉ được hưởng một chế độ có mức hỗ trợ cao nhất.
PHỤ LỤC 02
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, MỨC TẶNG QUÀ TẾT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 73 /2020/NQ-HĐND ngày tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
| STT | Đối tượng | Mức hỗ trợ, mức quà tặng (quà, tiền mặt theo Kế hoạch cấp thẩm quyền phê duyệt) | Đơn vị tính |
|||||
| I | Hộ gia đình, cá nhân | | |
| 01 | Hỗ trợ thăm hỏi, động viên, biểu dương đối với hộ dân tộc thiểu số tiêu biểu nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm | 500.000 | Đồng/hộ/năm |
| 02 | Hỗ trợ hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm | 600.000 | Đồng/hộ/năm |
| 03 | Hỗ trợ hộ nghèo theo tiêu chí thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản và hộ cận nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm | 300.000 | Đồng/hộ/năm |
| 04 | Tặng quà cho người có công tiêu biểu nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm | 500.000 | Đồng/suất quà |
| II | Đơn vị, địa phương | | |
| 01 | Hỗ trợ thôn làng đón tết nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm ( Tổ chức ngày hội bánh chưng xanh ) | 3.000.000 | đồng/thôn, làng |
| 02 | Các xã đặc biệt khó khăn (khu vực III), xã biên giới và xã ATK theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Kon Tum | 11.000.000 | đồng/xã |
| 03 | Các đồn Biên phòng, Tiểu đoàn huấn luyện (trong đó có Đại đội cơ động thuộc) thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đứng chân trên địa bàn các huyện | 16.000.000 | đồng/đơn vị |
| 04 | Đại đội: 186, 187, 188, 189; Đại đội công binh; Trạm điệp báo; Tiểu đoàn 304; Trung đoàn 990; Cụm 899 | 11.000.000 | đồng/đơn vị |
| 05 | Các Công ty trực thuộc Binh đoàn 15 đứng chân trên địa bàn tỉnh Kon Tum | 2.000.000 | đồng/đơn vị |
| 06 | Các tiểu đội dân quân thường trực xã biên giới | 3.000.000 | đồng/đơn vị |
| 07 | Các đơn vị quản lý bảo vệ rừng ( theo Kế hoạch thăm, chúc Tết của cấp thẩm quyền ) | 3.000.000 | đồng/đơn vị |
| 08 | Các Chốt trạm liên ngành ( theo Kế hoạch thăm, chúc Tết của cấp thẩm quyền ) | 3.000.000 | đồng/đơn vị |
| 09 | Sư Đoàn 10 | 2.000.000 | đồng |
| 10 | Ban trị sự Giáo hội Phật giáo Kon Tum, Tòa Giám mục, Ban cai quản họ đạo Kon Tum, Ban cai quản họ đạo thánh thất cao đài Tây Ninh; Đạo Tin lành (Ban trị sự hệ phái Tin lành truyền giáo cơ đốc Việt Nam) | 2.000.000 | đồng/tổ chức |
| 11 | Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh (cơ sở I và cơ sở II); Các Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập được cấp tỉnh cấp phép hoạt động ( theo Kế hoạch thăm, chúc Tết của cấp thẩm quyền ) | 6.000.000 | đồng/đơn vị |
| 12 | Các đơn vị thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đứng chân trên địa bàn thành phố Kon Tum ( theo Kế hoạch thăm, chúc Tết của cấp thẩm quyền ) | 3.000.000 | đồng/đơn vị |
| 13 | Các đơn vị khối ngành Công an ( theo Kế hoạch thăm, chúc Tết của cấp thẩm quyền ) | 3.000.000 | đồng/đơn vị |
| 14 | Trung tâm Phục vụ Hành chính công; Trung tâm Văn hóa nghệ thuật; Trại phong Đắk Kia; Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh | 3.000.000 | đồng/đơn vị |
| 15 | Công ty điện lực; Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh dịch vụ công ích, Bệnh viện tư nhân | 2.000.000 | đồng/đơn vị |
| 16 | Bệnh viện Y dược cổ truyền và phục hồi chức năng tỉnh; Bệnh viện đa khoa tỉnh; Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Hồi | 6.000.000 | đồng/đơn vị |
| 17 | Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Kon Tum; Đài Phát thanh và Truyền hình Kon Tum | 12.000.000 | đồng/đơn vị |
| 18 | Công ty Trách nhiệm hữu hạn Môi trường đô thị Kon Tum | 22.000.000 | đồng |
(*) Đối tượng cụ thể thực hiện theo Kế hoạch thăm chúc Tết của cấp có thẩm quyền. Trường hợp phát sinh thêm các đối tượng theo Kế hoạch của cấp có thẩm quyền thì mức hỗ trợ và mức quà tặng được lấy theo mức của các đối tượng, nhóm đối tượng có tính chất tương đồng được quy định từ điểm 3 đến điểm 18 mục II của Phụ lục 02 Nghị quyết này.