Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị (sau đây gọi tắt là Thông tư số 31/2018/TT-BGTVT) như sau:
1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức có liên quan đến quản lý, vận hành đường sắt đô thị; đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống; thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống cho tuyến đường sắt đô thị khi xây dựng mới và nâng cấp; chứng nhận định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành của tuyến đường sắt đô thị trong quá trình khai thác.”
2. Khoản 5, khoản 8 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Đề cương nhiệm vụ đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống (sau đây gọi tắt là Đề cương đánh giá, chứng nhận) là tài liệu do Tổ chức chứng nhận xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư để mô tả các nội dung liên quan đến công việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống.
8. Kiểm tra, chứng nhận định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành là việc kiểm tra, đánh giá định kỳ của Cơ quan quản lý nhà nước để chứng nhận Hệ thống quản lý an toàn vận hành được Tổ chức vận hành duy trì liên tục, hoạt động có hiệu quả phù hợp với quy định của Thông tư này”.
3. Bổ sung khoản 13 Điều 3 như sau:
“13. Phương tiện là toa xe đường sắt đô thị, không bao gồm các phương tiện chuyên dùng phục vụ thi công, duy tu bảo trì đường sắt.”
4. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Quy định chung về đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống
1. Đường sắt đô thị xây dựng mới trước khi đưa vào khai thác phải được Tổ chức chứng nhận đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống, Cục Đường sắt Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống.
2. Đường sắt đô thị khi nâng cấp phải được Tổ chức chứng nhận đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống, Cục Đường sắt Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống. Nội dung nâng cấp phải được đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống và thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống bao gồm:
a) Thay đổi hệ thống thông tin - tín hiệu điều khiển chạy tàu;
b) Thay đổi kiểu loại phương tiện;
c) Cải tạo hệ thống cung cấp điện sức kéo;
d) Nâng cao năng lực vận tải, mở rộng quy mô tuyến;
đ) Thay đổi cơ cấu tổ chức của Tổ chức vận hành.
3. Đề cương đánh giá, chứng nhận do Tổ chức chứng nhận lập, Chủ đầu tư phê duyệt phải bao gồm ít nhất các nội dung sau:
a) Phạm vi đánh giá, chứng nhận;
b) Phương pháp, quy trình thực hiện;
c) Các giới hạn an toàn, tiêu chuẩn chấp nhận rủi ro;
d) Kế hoạch thực hiện đánh giá, chứng nhận;
d) Tài liệu chuyển giao.”
5. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị phải xây dựng và duy trì hệ thống quản lý an toàn và được Cục Đường sắt Việt Nam kiểm tra, chứng nhận định kỳ trong quá trình khai thác.”
6. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Nội dung đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống khi nâng cấp
1. Đối với các hạng mục được nâng cấp theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện như sau:
a) Đánh giá độ tin cậy, tính sẵn sàng, khả năng bảo dưỡng và độ an toàn đối với các hạng mục được nâng cấp theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 của Thông tư này;
b) Đánh giá tích hợp hệ thống;
c) Đánh giá chạy thử hệ thống sau khi nâng cấp;
d) Đánh giá Hệ thống quản lý an toàn vận hành.
2. Đối với hạng mục Thay đổi cơ cấu tổ chức của Tổ chức vận hành chỉ thực hiện đánh giá Hệ thống quản lý an toàn vận hành.”
7. Điều 10 được bổ sung, sửa đổi như sau:
“Điều 10. Quy định về hồ sơ thẩm định
1. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Giấy đề nghị thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hợp lệ Đề cương đánh giá, chứng nhận và các phiên bản cập nhật sửa đổi đã được Chủ đầu tư phê duyệt;
c) Các báo cáo đánh giá có xác nhận của Chủ đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận an toàn hệ thống của Tổ chức chứng nhận.
2. Thời điểm nộp hồ sơ: toàn bộ hồ sơ được nộp sau khi Tổ chức chứng nhận hoàn thành hồ sơ đánh giá.
3. Cách thức nộp hồ sơ: Chủ đầu tư nộp hồ sơ thẩm định trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Đường sắt Việt Nam.”
8. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Nội dung thẩm định
Nội dung thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống khi xây dựng mới và nâng cấp bao gồm:
1. Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
2. Rà soát nội dung các báo cáo đánh giá theo đề cương đã được phê duyệt.
3. Kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các nội dung đánh giá theo quy định tại Điều 6 Thông tư này đối với tuyến đường sắt đô thị xây dựng mới và Điều 7 Thông tư này đối với tuyến đường sắt đô thị nâng cấp.”
9. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Trình tự thực hiện thẩm định
1. Chủ đầu tư lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 10 gửi Cục Đường sắt Việt Nam, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Cục Đường sắt Việt Nam có thông báo tiếp nhận hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời sao gửi hồ sơ tới Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2. Các Cục tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm định theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này, sau hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Cục Đăng kiểm Việt Nam gửi Thông báo kết quả thẩm định theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Đường sắt Việt Nam.
3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các Thông báo kết quả thẩm định, nếu kết quả thẩm định đạt yêu cầu Cục Đường sắt Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp kết quả thẩm định không đạt yêu cầu, Cục Đường sắt Việt Nam tổng hợp kết quả thẩm định chuyển cho Chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện”.
10. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam:
a) Chủ trì thực hiện thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống đường sắt đô thị khi xây dựng mới và nâng cấp; thẩm định báo cáo đánh giá an toàn hệ thống của Tổ chức chứng nhận đối với các nội dung liên quan đến: hệ thống thông tin - tín hiệu trên phương tiện và trên đường: hệ thống cung cấp điện sức kéo, cửa chắn ke ga (nếu có); đánh giá tích hợp hệ thống, đánh giá thử nghiệm vận hành, chạy thử hệ thống, đánh giá hệ thống quản lý an toàn vận hành; rủi ro phương án sơ tán hành khách trong trường hợp khẩn cấp, trên cầu cạn, trong đường hầm, nhà ga;
b) Tổng hợp các báo cáo thẩm định của Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Cục Đăng kiểm Việt Nam để cấp Giấy chứng nhận thẩm định;
c) Thực hiện kiểm tra, chứng nhận định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành;
d) Chủ trì xây dựng dự toán và tổ chức thu giá, phí thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống khi xây dựng mới, nâng cấp và kiểm tra, chứng nhận định kỳ Hệ thống quản lý an toàn vận hành.
2. Trách nhiệm của Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông:
a) Thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá an toàn hệ thống của Tổ chức chứng nhận đối với các nội dung liên quan đến: phương án thiết kế cầu cạn, đường, đường hầm; công trình, thiết bị kiểm soát khói; gửi kết quả thẩm định về Cục Đường sắt Việt Nam để tổng hợp;
b) Phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam xây dựng dự toán và tổ chức thu giá, phí thẩm định báo cáo đánh giá an toàn hệ thống đối với các nội dung liên quan theo quy định hiện hành.
3. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam:
a) Thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá an toàn hệ thống của Tổ chức chứng nhận đối với các nội dung liên quan đến phương tiện, không bao gồm hệ thống tín hiệu lắp đặt trên phương tiện; gửi kết quả về Cục Đường sắt Việt Nam để tổng hợp;
b) Phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam xây dựng dự toán và tổ chức thu giá, phí thẩm định báo cáo đánh giá an toàn hệ thống đối với các nội dung liên quan theo các quy định hiện hành.”
11. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 19. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
1. Lựa chọn Tổ chức chứng nhận có đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống cho tuyến đường sắt đô thị.
2. Phê duyệt Đề cương đánh giá, chứng nhận của Tổ chức chứng nhận lập.
3. Chủ trì, phối hợp với Tổ chức vận hành xây dựng Hệ thống quản lý an toàn vận hành cho tuyến đường sắt đô thị xây dựng mới hoặc nâng cấp.
4. Lập và hoàn thiện hồ sơ thẩm định an toàn hệ thống theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này.
5. Lập danh mục các tiêu chuẩn áp dụng cho việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt theo quy định.
6. Bảo quản, lưu giữ đầy đủ hồ sơ đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống theo quy định và bàn giao đầy đủ cho Tổ chức vận hành khi tuyến đường sắt đô thị được đưa vào khai thác.
7. Thanh toán giá, phí thực hiện thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống đường sắt đô thị theo quy định của pháp luật.”
12. Khoản 3 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý an toàn vận hành phù hợp với các quy định của Thông tư này.”
13. Khoản 2 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thực hiện theo đúng Đề cương đánh giá, chứng nhận đã dược phê duyệt và đảm bảo nội dung thực hiện phù hợp với quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ đầu tư về kết quả đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống.”
14. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với dự án đường sắt đô thị có hợp đồng xây dựng được ký trước ngày Luật Đường sắt có hiệu lực (ngày 01 tháng 07 năm 2018) thì không thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống, trường hợp Chủ đầu tư có ký kết hợp đồng đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống thì thực hiện theo quy định của hợp đồng nhưng không thực hiện thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống.
2. Đối với dự án đường sắt đô thị có hợp đồng xây dựng được ký sau ngày Luật Đường sắt có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2018) thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.”
15. Bổ sung Phụ lục 5 vào Thông tư số 31/2018/TT-BGTVT theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.
16. Bổ sung Phụ lục 6 vào Thông tư số 31/2018/TT-BGTVT theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này.