Điều 1. Thông qua mô hình tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ chính sách đối với Dân quân trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau:
1. Thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã:
Thực hiện theo Luật Dân quân tự vệ; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
2. Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ:
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ căn cứ vào dân số, địa bàn, bố trí dân cư, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng quân sự; tình hình an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội để tổ chức Dân quân tự vệ theo quy định tại Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ; Quyết định số 2830/QĐ-BQP ngày 12/9/2020 của Bộ Quốc phòng về ban hành kế hoạch xây dựng mô hình điểm về Dân quân tự vệ; Hướng dẫn số 2454/BTL-BTM ngày 28/9/2020 của Bộ Tư lệnh quân khu 1 về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ giai đoạn 2021-2025.
3. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện và hoạt động:
a) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện: Thực hiện theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Thông tư số 117/2009/TT-BQP ngày 30/12/2009 của Bộ Quốc phòng quy định về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở; Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ Quốc phòng quy định chương trình tập huấn, huấn luyện và tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao Dân quân tự vệ;
b) Hoạt động của Dân quân tự vệ: Thực hiện theo Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ.
4. Vũ khí trang bị, công cụ hỗ trợ:
Thực hiện theo Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn về trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ của Dân quân tự vệ.
5. Bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân:
a) Các chế độ: Tiền lương; phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị; phụ cấp thâm niên, đặc thù quân sự; phụ cấp đi đường và tiền tàu xe; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công tác phí, trợ cấp của Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm đau, tai nạn, bị chết, bị thương hoặc hy sinh trong khi huấn luyện, hoạt động; Chi mua sắm vật chất phục vụ tập huấn, huấn luyện, diễn tập, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng; Chế độ báo, tạp chí; Trang phục, sao mũ, phù hiệu; Kinh phí bảo đảm đối với Dân quân tự vệ: Thực hiện theo Luật Dân quân tự vệ; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP; Thông tư số 69/2020/TT-BQP; Thông tư số 77/2020/TT-BQP;
b) Trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân khi tham gia huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao và thực hiện các nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền điều động, được hưởng trợ cấp ngày công lao động là 223.500 đồng;
c) Hỗ trợ tiền ăn cho Dân quân khi tham gia huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao và thực hiện các nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền điều động xa nơi cư trú, có mức hưởng tương đương với mức tiền ăn của binh sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
d) Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng là 894.000 đồng.