Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Chỉ đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm thực hiện rà soát, đánh giá sự ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi đến môi trường sống tại các khu vực đông dân cư để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung các khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn cho phù hợp.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
CHỦ TỊCH Đặng Xuân Phong
PHỤ LỤC
KHU VỰC THUỘC NỘI THÀNH CỦA THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN, KHU DÂN CƯ KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 24/2020/NQ-HĐND ngày 04/12 /2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
| STT | Khu vực không được phép chăn nuôi | Ghi chú |
||||
| I | THÀNH PHỐ LÀO CAI | 159 KV |
| 1 | Phường Cốc Lếu: Toàn bộ các tổ dân phố. | 36 KV |
| 2 | Phường Kim Tân: Toàn bộ các tổ dân phố. | 36 KV |
| 3 | Phường Duyên Hải: Các tổ dân phố: 6, 7, 8. | 03 KV |
| 4 | Phường Lào Cai: Các tổ dân phố: 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 28, 29. | 26 KV |
| 5 | Phường Bắc Cường: Các tổ dân phố: 1, 3, 4, 6, 7, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 29. | 22 KV |
| 6 | Phường Nam Cường: Các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 8A, 9, 10, 12, 14. | 13 KV |
| 7 | Phường Pom Hán: Các tổ dân phố: 23, 25, 26, 29. | 04 KV |
| 8 | Phường Bắc Lệnh: Các tổ dân phố: 5, 6, 13, 14. | 04 KV |
| 9 | Phường Xuân Tăng: Các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5. | 05 KV |
| 10 | Phường Bình Minh: Khu tái định cư Đông Hà - Soi lần , đường B8, đường B9 | 03 KV |
| 11 | Xã Vạn Hòa: Các thôn: Cánh Đông, Cánh Chín, Giang Đông 1, Giang Đông 2, Sơn Mãn 1, Sơn Mãn 2, Hồng Giang. | 07 KV |
| II | THỊ XÃ SA PA | 11 KV |
| 1 | Phường Sa Pa: Các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6. | 06 KV |
| 2 | Phường Sa Pả: Tổ dân phố số 01: Khu vực dọc theo tuyến đường quốc lộ 4D (từ số nhà 347 khách sạn Sa Pa Photo hotell đến số nhà 05) | 01 KV |
| 3 | Phường Cầu Mây | 04 KV |
| 3.1 | Tổ dân phố số 1: Khu vực quy hoạch công viên văn hóa Sa Pa | 01 KV |
| 3.2 | Tổ dân phố số 2: Khu vực quy hoạch công viên văn hóa Mường Hoa Sa Pa. | 01 KV |
| 3.3 | Tổ dân phố số 3: Khu vực dự án Trường Giang Sa Pa và quy hoạch dự án Indochina. | 02 KV |
| III | HUYỆN BẢO THẮNG | 17 KV |
| 1 | Thị trấn Phố Lu: Các tổ dân phố: số 3, Phú Long 2, Phú Thịnh 1, Phú Thịnh 3, Phú Cường 1, Phú Cường 2. | 06 KV |
| 2 | Thị trấn Tằng Loỏng: | 03 KV |
| 2.1 | Tổ dân phố số 1: Khu vực dọc trên tuyến đường tỉnh lộ 151 | 01 KV |
| 2.2 | Tổ dân phố số 2: Khu vực dọc trên tuyến đường tỉnh lộ 151 | 01 KV |
| 2.3 | Tổ dân phố số 3: Khu vực dọc trên tuyến đường tỉnh lộ 151 | 01 KV |
| 3 | Thị trấn Phong Hải | 01 KV |
| 3.1 | Tổ dân phố số 1: Khu vực dọc trên tuyến đường quốc lộ 70 | 01 KV |
| 3.2 | Tổ dân phố số 4: Khu vực dọc trên tuyến đường quốc lộ 70 | 01 KV |
| 3.3 | Tổ dân phố số 5: Khu vực dọc trên tuyến đường quốc lộ 70 | 01 KV |
| 3.4 | Thôn Tiên Phong: Khu vực dọc trên tuyến đường quốc lộ 70 | 01 KV |
| 3.5 | Thôn Tòng Già: Khu vực dọc trên tuyến đường quốc lộ 70 | 01 KV |
| 4 | Xã Gia Phú: Khu tái định cư Bến đền. | 01 KV |
| 5 | Xã Xuân Quang | 06 KV |
| 5.1 | Thôn Làng Bạc: Khu vực dọc trên tuyến đường quốc lộ 4E | 01 KV |
| 5.2 | Thôn Làng Bông: Khu vực dọc trên tuyến đường quốc lộ 4E | 01 KV |
| 5.3 | Thôn Thái Vô: Khu vực dọc trên tuyến đường quốc lộ 70 | 01 KV |
| 5.4 | Thôn Nậm Dù: Khu vực dọc trên tuyến đường quốc lộ 70 | 01 KV |
| 5.5 | Thôn Bắc Ngầm: Khu vực dọc trên tuyến đường quốc lộ 70 | 01 KV |
| IV | HUYỆN VĂN BÀN | 15 KV |
| 1 | Thị trấn Khánh Yên : | |
| 1.1 | Các tuyến đường: 20, 21, 22, 25, Quang Trung, Minh Đăng, Gia Lan, Điện Biên, Lê Quý Đôn, Nguyễn Quang Thái, Hoàng Liên, Thanh Niên, Trần Phú, Khánh Yên. | 14 KV |
| 1.2 | Tuyến đường Bản Cóc: Từ số nhà 02 đến số nhà 52. | 01 KV |
| V | HUYỆN BÁT XÁT | 17 KV |
| 1 | Thị trấn Bát Xát | |
| 1.1 | Các tuyến đường: Điện Biên, Hoàng Hoa Thám, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Đông Thái, N8, D8, D9. | 09 KV |
| 1.2 | Tuyến đường Hùng Vương (thuộc tổ dân phố số 3,4,5,6,7). | 01 KV |
| 1.3 | Tuyến đường Hoàng Liên (thuộc tổ dân phố số 4,5). | 01 KV |
| 1.4 | Các tuyến đường: N7, N9, D7, Đông Phón, Châu Giàng (thuộc tổ dân phố số 5). | 05 KV |
| 1.5 | Tuyến đường N1: Từ Cung thiếu nhi đến Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện. | 01 KV |
| VI | HUYỆN BẢO YÊN (07 khu vực) | 07 KV |
| 1 | Thị trấn Phố Ràng: Các tổ dân phố số: 2D, 3A, 4A, 4B, 5A, 5B, 9B. | 07 KV |
| VII | HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG | 06 KV |
| 1 | Thị trấn Mường Khương: Các tổ dân phố: Phố Cũ, Xóm Chợ, Mã Tuyển, Xóm Mới, Na Bủ, Hàm Rồng. | 06 KV |
| VIII | HUYỆN BẮC HÀ | 02 KV |
| 1 | Thị trấn Bắc Hà: Các tổ dân phố: Nậm Sắt 1, Nậm Sắt 2. | 02 KV |
| IX | HUYỆN SI MA CAI | 07 KV |
| 1 | Thị trấn Si Ma Cai | |
| 1.1 | Tổ dân phố Phố Cũ: Khu vực dọc trên tuyến đường quốc lộ 4D; các tuyến đường: Trung tâm huyện, Nhánh 11, Nhánh 6 và sau Nhánh 6. | 03 KV |
| 1.2 | Tổ dân phố Phố Mới: Khu vực dọc trên tuyến đường Quốc lộ 4D (từ cây xăng đến nghĩa trang liệt sĩ); đường đi liên tổ Na Cáng, đường đi liên tổ Nàng Cảng. | 03 KV |
| 1.3 | Tổ dân phố Phố Thầu: đường đi nhánh 9. | 01 KV |