Điều 7. Hỗ trợ lãi suất vốn vay
1. Đối tượng hỗ trợ
a) Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất vốn vay khi đầu tư dự án thuộc Danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi suất vốn vay khi đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp; sản phẩm chủ lực; xây dựng trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
2. Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ 01 lần lãi suất vốn vay trong hạn mức của các tổ chức, cá nhân tại các tổ chức tín dụng hợp pháp trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể:
a) Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trên địa bàn các huyện Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, thị xã Sa Pa.
b) Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay trên địa bàn các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát, Văn Bàn, thành phố Lào Cai.
3. Hạn mức vốn vay, thời gian hỗ trợ lãi suất:
a) Đối với các dự án thuộc đối tượng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 70% tổng mức đầu tư của dự án, nhưng không quá 10 tỷ đồng. Thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 18 tháng đối với dự án trồng cây hàng năm, chăn nuôi lợn, chăn nuôi gia cầm; 36 tháng đối với chăn nuôi đại gia súc; 60 tháng đối với trồng cây lâu năm. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 50% tổng mức đầu tư, nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 36 tháng.
c) Đối với sản xuất, phát triển sản phẩm chủ lực: Đối với cây trồng hàng năm: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 20 triệu/ha, thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 18 tháng; đối với cây trồng lâu năm: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 50 triệu/ha, thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 60 tháng; đối với phát triển chăn nuôi gia súc: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 70% tổng mức đầu tư của dự án nhưng không quá 10 tỷ đồng, thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 18 tháng đối chăn nuôi lợn, 36 tháng đối với chăn nuôi đại gia súc.
d) Đối với các trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 70% tổng mức đầu tư của dự án nhưng không quá 01 tỷ đồng/trang trại. Thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 18 tháng đối với trang trại trồng cây hàng năm, chăn nuôi lợn, gia cầm; 24 tháng đối với trang trại tổng hợp, nuôi trồng thủy sản; 36 tháng đối với trang trại chăn nuôi đại gia súc; tối đa 60 tháng đối với trang trại cây lâm nghiệp, cây lâu năm.
4. Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi suất khi có hợp đồng vay vốn, được các tổ chức tín dụng giải ngân cho vay và sử dụng vốn vay đúng mục đích. Đồng thời, phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này:
a) Doanh nghiệp đầu tư các dự án thuộc danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh được hỗ trợ khi: Được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; sản xuất trồng trọt, chăn nuôi đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về cây, con giống và yêu cầu về mật độ, quy mô theo quy định hiện hành.
b) Tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp được hỗ trợ khi dự án có tổng mức đầu tư tối thiểu 300 triệu đồng/cơ sở.
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, phát triển các sản phẩm chủ lực được hỗ trợ khi sản xuất trồng trọt, chăn nuôi phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật cây, con giống và yêu cầu về mật độ theo quy định hiện hành. Đảm bảo quy mô tối thiểu: 1,0 ha đối với cây hàng năm; 0,5 ha đối với cây lâu năm, 10 ha đối với cây lâm nghiệp và thuộc kế hoạch được Ủy ban nhân cấp huyện phê duyệt hàng năm; 10 đơn vị vật nuôi đối với chăn nuôi; 1,0 ha đối với nuôi thủy sản ao hồ nhỏ; 500 m3 thể tích lồng, bể nuôi đối với nuôi thủy sản lồng bè; 1.000m3 thể tích bồn bể đối với nuôi thủy sản nước lạnh.
d) Tổ chức, cá nhân xây dựng trang trại nông, lâm nghiệp và thủy sản được hỗ trợ khi đáp ứng đủ các điều kiện: Sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật cây, con giống và yêu cầu về mật độ, quy mô theo quy định. Có biên bản kiểm tra của cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trang trại đã thực hiện đúng các quy định hiện hành về tiêu chí kinh tế trang trại.
5. Cơ chế hỗ trợ lãi suất: Hàng năm, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện chuyển trả trực tiếp số tiền hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức tín dụng cho vay.