Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí, phân bổ cho cấp huyện giai đoạn 2021 - 2025
Các huyện, thành phố chịu trách nhiệm bố trí vốn cụ thể cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án đúng quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên được nêu trên. Mức vốn phân bổ cho các các huyện, thành phố trên cơ sở tính điểm của các tiêu chí.
1. Tiêu chí phân bổ vốn cho cấp huyện.
Phân bổ vốn đầu tư công trong cân đối (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết, bội chi ngân sách địa phương) cho cấp huyện trên cơ sở tính điểm theo các tiêu chí sau:
a) Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
c) Tiêu chí diện tích: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn): Số đơn vị hành chính cấp xã.
e) Các tiêu chí bổ sung bao gồm 03 tiêu chí: xã biên giới, xã An toàn khu (xã ATK); xã sau khi sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã (gọi tắt là xã sau sắp xếp, sáp nhập).
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:
2.1. Tiêu chí dân số:
a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình
| Số dân trung bình | Điểm |
|||
| <= 40.000 người | 5 |
| Trên 40.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được thêm | 1 |
Dân số trung bình được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2019.
b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số trên địa bàn (trừ dân tộc kinh)
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
|||
| <= 30.000 người | 2,5 |
| Trên 30.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được thêm | 0,5 |
Số người dân tộc thiểu số được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2019.
2.2. Tiêu chí trình độ phát triển:
a) Điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| Cứ 1 % hộ nghèo được | 0,1 |
Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ vào số liệu theo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về kết quả chính thức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Cao Bằng năm 2019.
b) Điểm tiêu chí thu nội địa: số thu nội địa của từng huyện (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất)
| Thu nội địa | Điểm |
|||
| <= 30 tỷ đồng | 2 |
| Từ 30 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, cứ tăng thêm 10 tỷ đồng được thêm | 1 |
| Từ 100 tỷ đồng trở lên, cứ tăng thêm 10 tỷ đồng được thêm | 0,5 |
Số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết, bội chi ngân sách địa phương) được xác định căn cứ vào số liệu theo chỉ tiêu giao thu ngân sách năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.3. Tiêu chí diện tích tự nhiên:
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|||
| <= 200 km 2 | 3 |
| Từ 200 km 2 trở lên, cứ 100 km 2 tăng thêm được thêm | 1 |
Diện tích đất tự nhiên được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp của Cục thống kê tỉnh Cao Bằng tại thời điểm ngày 01 tháng 03 năm 2020.
2.4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Mỗi xã, phường, thị trấn | 1 |
Số đơn vị hành chính cấp xã được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nội vụ tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.
2.5. Tiêu chí bổ sung:
a) Điểm tiêu chí xã biên giới:
| Xã biên giới | Điểm |
|||
| Mỗi xã biên giới | 2,5 |
Số xã biên giới được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Ngoại vụ tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.
b) Điểm tiêu chí xã ATK:
| Xã ATK | Điểm |
|||
| Mỗi xã ATK | 2,5 |
Số xã ATK được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nội vụ tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.
c) Điểm tiêu chí xã sau sắp xếp, sáp nhập:
| Xã sau s ắ p x ế p, sáp nhập | Điểm |
|||
| Mỗi xã sau sắp xếp, sáp nhập | 1 |
Số xã sau sắp xếp, sáp nhập được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nội vụ tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.
3. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
3.1. Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 10 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các huyện, thành phố, theo các công thức sau:
a) Điểm của tiêu chí dân số:
- Gọi số điểm của tiêu chí dân số huyện, thành phố thứ i là Ai.
- Gọi số điểm của tiêu chí dân số trung bình huyện, thành phố thứ i là hi.
- Gọi số điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số huyện, thành phố thứ i là ki.
Điểm của tiêu chí dân số huyện, thành phố thứ i sẽ là: Ai= hi + ki
b) Điểm của tiêu chí trình độ phát triển:
- Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện, thành phố thứ i là Bi.
- Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo huyện, thành phố thứ i là ni.
- Gọi số điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) của huyện, thành phố thứ i là pi.
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện, thành phố thứ i sẽ là: Bi = ni + pi
c) Điểm của tiêu chí diện tích:
Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện, thành phố thứ i là Ci.
Điểm tiêu chí diện tích của huyện, thành phố thứ i là Ci.
d) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
Gọi tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i là Di.
Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i là Di.
đ) Điểm của tiêu chí bổ sung:
- Gọi tổng số điểm của tiêu chí bổ sung của huyện, thành phố thứ i là Ei.
- Gọi số điểm của tiêu chí xã biên giới là ui.
- Gọi số điểm của tiêu chí xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến là vi.
- Gọi số điểm của tiêu chí xã sau sắp xếp, sáp nhập là ti.
Điểm tiêu chí bổ sung của huyện, thành phố thứ i là Ei = ui + vi + ti
e) Tổng điểm của huyện, thành phố thứ i:
Gọi tổng số điểm của huyện, thành phố thứ i là Xi:
Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Ei
g) Tổng số điểm của 10 huyện, thành phố là Y, ta có:
3.2. Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:
Trong đó, K là tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phân bổ cho huyện, thành phố (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết, bội chi ngân sách địa phương); Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư.
3.3. Tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phân bổ cho huyện, thành phố của từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Vi = Z x Xi
Trong đó, Vi là số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phân bổ cho huyện, thành phố.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH