Điều 8. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện, giai đoạn 2021-2025
Cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí vốn cụ thể cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án đúng quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên được nêu trên. Trong đó, tập trung phân bổ cho các dự án hạ đầu tư hạ tầng nông thôn đã hoàn thành nhưng còn thiếu vốn. Mức vốn phân bổ cho các địa phương cấp huyện trên cơ sở tính điểm của các tiêu chí.
1. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện gồm:
a) Tiêu chí dân số: Số dân trung bình.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết), số chi đầu tư phát triển từ nguồn thu tiền sử dụng đất.
c) Tiêu chí diện tích: Diện tích đất tự nhiên.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: Số đơn vị hành chính cấp xã.
đ) Các tiêu chí về đô thị và nông thôn: Tỷ lệ đô thị hóa, huyện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
e) Các tiêu chí có tính chất đặc thù.
Hằng năm khi có điều chỉnh, các cơ quan chuyên môn cập nhật để tính toán số liệu cho phù hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể và số điểm của từng địa phương. a) Điểm của từng tiêu chí phân bổ vốn đầu tư
- Tiêu chí dân số: Tổng số dân trung bình năm 2019, căn cứ số liệu do Cục thống kê cung cấp. Cách tính điểm cụ thể như sau:
| Số dân trung bình | Điểm |
|||
| Dưới 50.000 người, được tính | 10 |
| Địa phương có dân số trung bình trên 50.000 đến 100.000 người: Từ 0 đến 50.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 2 |
| Địa phương có dân số trung bình trên 100.000 đến 200.000 người: Từ 0 đến 100.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 1 |
| Địa phương có dân số trung bình trên 200.000 người: Từ 0 đến 200.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 0,5 |
- Tiêu chí về trình độ phát triển: Được tính trên tổng số điểm của 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đang áp dụng) và thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất). Tỷ lệ hộ nghèo các địa phương đến thời điểm 31/12/2019 căn cứ số liệu do Sở Lao động thương binh và xã hội cung cấp; kết quả số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết) và số chi đầu tư phát triển từ nguồn thu tiền sử dụng đất dự toán năm 2020 của các địa phương do Sở Tài chính cung cấp.
+ Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo.
| Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đang áp dụng) | Điểm |
|||
| Dưới 1% được tính | 0,5 |
| Từ 1% trở lên được tính | 1 |
+ Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
| Thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết) | Điểm |
|||
| Địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 50 tỷ đồng | 40 |
| Địa phương có số thu nội địa trên 50 tỷ đồng đến 400 tỷ đồng | 30 |
| Địa phương có số thu nội địa trên 400 tỷ đồng | 20 |
+ Điểm tiêu chí: Số chi đầu tư phát triển từ nguồn thu tiền sử dụng đất.
| Số chi đầu tư phát triển từ nguồn thu tiền sử dụng đất | Điểm |
|||
| Địa phương có số chi đầu tư phát triển từ nguồn thu tiền sử dụng đất dưới 100 tỷ đồng | 10 |
| Địa phương có số chi đầu tư phát triển từ nguồn thu tiền sử dụng đất từ 100 tỷ đồng trở lên | 1 |
- Tiêu chí diện tích: Số liệu do Cục thống kê cung cấp. Cách tính điểm cụ thể như sau:
| Diện tích tự nhiên | Điểm |
|||
| Địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 2.000 ha | 4 |
| Địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 2.000ha đến 5.000 ha, từ 0 đến 2.000 ha được tính là 8 điểm, phần còn lại cứ 1.000 ha tăng thêm được tính | 3 |
| Địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 5.000 ha đến 10.000 ha, từ 0 đến 5.000 ha được tính là 20 điểm, phần còn lại cứ 1.000 ha tăng thêm được tính | 2 |
| Địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 10.000 ha, từ 0 đến 10.000 ha được tính là 30 điểm, phần còn lại cứ 1.000 ha tăng thêm được tính | 0,5 |
- Tiêu chí đơn vị hành chính: Số đơn vị hành chính cấp xã, căn cứ vào số liệu của Niên giám thống kê năm 2019 về số đơn vị hành chính cấp xã đến 31/12/2019.
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Mỗi đơn vị cấp xã | 0,1 |
- Các tiêu chí về đô thị và nông thôn:
+ Tiêu chí tỷ lệ đô thị hóa: Căn cứ vào số liệu của Cục thống kê cung cấp về số liệu tỷ lệ đô thị hóa đến thời điểm 31/12/2019.
| Tỷ lệ đô thị hóa | Điểm |
|||
| Dưới 5% | 1 |
| Từ 5% đến 50% | 5 |
| Trên 50% | 10 |
+ Nhóm tiêu chí liên quan đến xây dựng nông thôn mới: Số liệu do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp.
Tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: Căn cứ kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hằng năm được duyệt.
| Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao | Điểm |
|||
| Mỗi xã có kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 được tính | 2 |
Tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Căn cứ kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hằng năm được duyệt.
| Huyện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu | Điểm |
|||
| Mỗi đơn vị cấp huyện có kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 được tính | 5 |
Tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Căn cứ kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hằng năm được duyệt.
| Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu | Điểm |
|||
| Mỗi xã có kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 được tính | 2 |
- Tiêu chí có tính chất đặc thù.
| Đơn vị cấp huyện | Điểm |
|||
| Huyện Gia Bình | 35 |
| Huyện Lương Tài | 35 |
b) Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư của từng đơn vị cấp huyện
Tổng số điểm của từng đơn vị cấp huyện là tổng cộng điểm được xác định theo các nhóm tiêu chí dân số, trình độ phát triển, diện tích, đơn vị hành chính, tiêu chí về đô thị và nông thôn, tiêu chí có tính chất đặc thù đối với từng đơn vị cấp huyện theo cách tính ở phần a nêu trên.
3. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ.
Cơ sở để xác định mức vốn đầu tư phân bổ cho từng đơn vị cấp huyện dựa trên các yếu tố tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện, số điểm phân bổ vốn đầu tư theo các nhóm tiêu chí nêu trên.
a) Số vốn định mức tính cho 1 điểm phân bổ đầu tư được xác định như sau:
Số vốn định mức tính cho 1 điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho từng đơn vị cấp huyện | = | Tổng số vốn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện
Tổng số điểm ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện của 8 đơn vị cấp huyện
b) Tổng số vốn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho từng đơn vị cấp huyện được xác định như sau:
Tổng số vốn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho từng đơn vị cấp huyện | = | Số vốn định mức tính cho 1 điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh x bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện | x | Số điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện của từng đơn vị cấp huyện