Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề đối với các đơn vị đã đăng ký với Bộ Tài chính./.
Nơi nhận: - Lãnh đạo Bộ (để báo cáo); - Như Điều 1; - Lưu: VT, Vụ CĐKT. | BỘ TRƯỞNG
Phụ lục số 03/CNKT
Đơn vị:................................ Địa chỉ:................................ Số:........................................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm toán) đã được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên năm... (Theo Quyết định số.../QĐ-BTC ngày.../.../... của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm toán) sẽ tổ chức lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên (Lớp số...(1)), như sau:
1. Nội dung chương trình:
- Chuyên đề 1:.......................................................................................................
- Chuyên đề 2:.......................................................................................................
- ............................................................................................................................
2. Thời gian tổ chức:
3. Địa điểm tổ chức:
4. Giảng viên(2) (Chi tiết: Họ và tên, chức vụ, học hàm, học vị, chứng chỉ hành nghề, số năm kinh nghiệm)
5. Tài liệu học
6. Số lượng kiểm toán viên đăng ký dự học tính đến thời điểm thông báo:...
Đơn vị chịu trách nhiệm và cam kết đảm bảo thực hiện đúng quy định của Bộ Tài chính về tổ chức cập nhật đối với kiểm toán viên.
..., ngày... tháng... năm... Giám đốc đơn vị (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Ghi số thứ tự lớp cập nhật kiến thức tổ chức trong năm phù hợp với "Bản đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên năm...".
(2) Nếu có từ 2 giảng viên trở lên thì ghi rõ cho từng giảng viên.
Phụ lục số 003[17]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đơn vị:................... Địa chỉ:.................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH THAM GIA LỚP HỌC CẬP NHẬT KIẾN THỨC
1. Lớp số:.....................................................................................................................
2. Địa điểm tổ chức:....................................................................................................
| Thời gian | Chuyên đề cập nhật | Phân loại chuyên đề (1) | Họ tên giảng viên | Số lượng kiểm toán viên thực tế tham dự |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
3. Danh sách kiểm toán viên thực tế tham dự cập nhật:
| Số TT | Họ và tên (2) | Chứng chỉ kiểm toán viên | | Chữ ký xác nhận tham dự | | | | | Tổng số giờ CNKT | | |
|||||||||||||
| | | Số | Ngày cấp | Ngày | | Ngày | | ... | Kế toán, kiểm toán | Đạo đức nghề nghiệp | Khác |
| | | | | Sáng | Chiều | Sáng | Chiều | | | | |
| 1 | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | |
..., ngày... tháng... năm... GIÁM ĐỐC ĐƠN VỊ (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Phân loại theo 03 loại: Kế toán - kiểm toán, Đạo đức nghề nghiệp và Khác.
(2) Kể cả giảng viên nếu giảng viên là kiểm toán viên có tính giờ cập nhật kiến thức.
Phụ lục số 05/CNKT
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
LỚP HỌC CẬP NHẬT KIẾN THỨC KIỂM TOÁN VIÊN
(Dành cho kiểm toán viên tham dự lớp học)
1. Lớp số:..............................................................................................................
2. Tên chuyên đề(1):...............................................................................................
3. Giảng viên(2):.......................................................... Thời gian:.........................
4. Địa điểm tổ chức:..............................................................................................
5. Đánh giá về chất lượng lớp học:
| Số TT | Nội dung | Đánh giá | | |
||||||
| | | Tốt | Khá | TB |
| 1 | Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Tài chính về cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên | | | |
| 2 | Chuyên đề học đã đạt được mục tiêu đào tạo (1) | | | |
| 3 | Các kiểm toán viên đã được cập nhật và nâng cao kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc | | | |
| 4 | Nội dung chuyên đề phù hợp với nhu cầu cập nhật của kiểm toán viên | | | |
| 5 | Giảng viên giảng dễ hiểu, nhiệt tình, trách nhiệm cao; giải đáp tốt các câu hỏi của kiểm toán viên | | | |
| 6 | Giảng viên thực hiện đúng theo kế hoạch giảng dạy về nội dung và thời gian | | | |
5. Ý kiến khác:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..., ngày... tháng... năm...
Ghi chú: (1) Nếu lớp học có nhiều chuyên đề thì đánh giá cho từng chuyên đề.
(2) Nếu lớp học có nhiều giảng viên thì đánh giá cho từng giảng viên.
Phụ lục số 06/CNKT[18]
Đơn vị:................................ Địa chỉ:................................ Số:........................................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỔ CHỨC LỚP HỌC
CẬP NHẬT KIẾN THỨC KIỂM TOÁN VIÊN
Năm...
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm toán) đã tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên năm... theo Quyết định số.../QĐ-BTC ngày.../.../... của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Đơn vị xin báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức cập nhật kiến thức năm... như sau:
1. Số lượng lớp đã tổ chức:...................................................................................
2. Số lượt kiểm toán viên tham dự:.......................................................................
3. Tổng hợp thời gian cập nhật kiến thức của các kiểm toán viên:
| Số TT (1) | Họ và tên (2) | Chứng chỉ KTV | | Số giờ CNKT từng lớp | | | Tổng số giờ CNKT | | |
|||||||||||
| | | Số | Ngày cấp | Lớp 1 (ngày.../.../...) (giờ) | Lớp 2 (ngày.../.../...) (giờ) | ... | Kế toán, kiểm toán | Đạo đức nghề nghiệp | Khác |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | |
Ghi chú: (1) Sắp xếp theo từng doanh nghiệp kiểm toán, tăng dần theo số chứng chỉ kiểm toán viên;
(2) Kể cả giảng viên nếu giảng viên là kiểm toán viên có tính giờ cập nhật kiến thức.
4. Tự đánh giá về việc tổ chức các lớp học:.........................................................
5. Kiến nghị với Bộ Tài chính:.............................................................................
..., ngày... tháng... năm... Giám đốc đơn vị (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Kể cả giảng viên nếu giảng viên là kiểm toán viên có tính giờ cập nhật kiến thức.
Phụ lục số 07/CNKT[19]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2015/TT-BTC ngày 23/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN HOÃN GIỜ CẬP NHẬT KIẾN THỨC NĂM... (1)
Kính gửi: Bộ Tài chính
(Vụ Chế độ Kế toán và kiểm toán)
Tên tôi là:..............................................................................................................
Năm sinh:..............................................................................................................
Chứng chỉ kiểm toán viên số:......................................... cấp ngày....../......./........
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:... cấp ngày.../.../..., thời hạn đăng ký hành nghề kiểm toán từ ngày.../..../... đến ngày..../.../... tại Công ty..............
Năm...(1) tôi đã cập nhật kiến thức được... giờ (tính từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm sau), trong đó có:... giờ về pháp luật kế toán, kiểm toán của Việt Nam,... giờ về đạo đức nghề nghiệp. Đối chiếu với quy định thì tôi còn thiếu tổng số... giờ, trong đó thiếu:... giờ về pháp luật kế toán, kiểm toán của Việt Nam,... giờ về đạo đức nghề nghiệp.
Tôi làm đơn này xin hoãn giờ cập nhật kiến thức năm...(1) để được hành nghề kiểm toán năm...(2)
* Lý do xin hoãn:
- ....................
- ....................
* Tài liệu chứng minh kèm theo bao gồm:
- ....................
- ....................
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu gửi kèm theo đơn này.
Ghi chú: (1) Ghi năm thiếu giờ cập nhật kiến thức
(2) Ghi năm liền sau năm thiếu giờ cập nhật kiến thức
..., ngày... tháng... năm... NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, ghi rõ họ tên)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
- Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;
- Thông tư số 56/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015 (Sau đây gọi là Thông tư số 56/2015/TT-BTC).
- Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 (Sau đây gọi là Thông tư số 39/2020/TT-BTC) (Thông tư số 39/2020/TT-BTC được đính chính bởi Công văn số 10965/BTC-QLKT ngày 10/9/2020 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 39/2020/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư trên.
[2] - Thông tư số 56/2015/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán.”
- Thông tư số 39/2020/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;
Căn cứ Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.”
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[10] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[12] Phụ lục này thay thế cho Phụ lục số 04/CNKT theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[15] Điều 2 Thông tư số 56/2015/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc đăng ký hành nghề kiểm toán đối với trường hợp được cấp chứng chỉ kiểm toán viên năm 2014 được áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Kiểm toán viên hành nghề đã được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản cho hoãn giờ cập nhật kiến thức theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 150/2012/TT-BTC thực hiện theo văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính.”
[16] - Điều 3 Thông tư số 56/2015/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/6/2015.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.”
- Điều 8 Thông tư số 39/2020/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
[17] Phụ lục này thay thế cho Phụ lục số 04/CNKT theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[18] Mục 3 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.
[19] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.