Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên đối với các đơn vị đã đăng ký với Bộ Tài chính./.
Nơi nhận: - Lãnh đạo Bộ (để báo cáo); - Như Điều 1; - Lưu: VT, Vụ CĐKT. | BỘ TRƯỞNG
Phụ lục số 002[13]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đơn vị:.................... Địa chỉ:.................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH THAM GIA LỚP HỌC CẬP NHẬT KIẾN THỨC
1. Lớp số:.....................................................................................................................
2. Địa điểm tổ chức:....................................................................................................
| Thời gian | Chuyên đề cập nhật | Phân loại chuyên đề (1) | Họ tên giảng viên | Số lượng kế toán viên, kiểm toán viên thực tế tham dự |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
3. Danh sách kế toán viên, kiểm toán viên thực tế tham dự cập nhật:
| Số TT | Họ và tên (2) | Chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên | | Chữ ký xác nhận tham dự | | | | | Tổng số giờ CNKT | |
||||||||||||
| | | Số | Ngày cấp | Ngày | | Ngày | | ... | Kế toán, thuế, đạo đức nghề nghiệp | Khác |
| | | | | Sáng | Chiều | Sáng | Chiều | ... | | |
| 1 | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | |
..., ngày... tháng... năm... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Phân loại theo 02 loại: Kế toán, thuế, đạo đức nghề nghiệp và Khác
(2) Kể cả giảng viên nếu giảng viên là kế toán viên, kiểm toán viên có tính giờ cập nhật kiến thức.
Phụ lục số 001/CNKT[14]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2019/TT-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính)
Đơn vị:................................ Địa chỉ:................................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỔ CHỨC LỚP HỌC CẬP NHẬT KIẾN THỨC KẾ TOÁN VIÊN
Năm...
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giám sát Kế toán, Kiểm toán)
PHẦN I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỔ CHỨC LỚP HỌC CẬP NHẬT KIẾN THỨC KẾ TOÁN VIÊN NĂM.....
Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán) báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức cập nhật kiến thức năm... như sau:
1. Số lượng lớp đã tổ chức:..............................................................................
2. Số lượt kế toán viên tham dự:...................................................................
3. Tổng hợp thời gian cập nhật kiến thức của các kế toán viên:
| Số TT (1) | Họ và tên (2) | Chứng chỉ KTV | | Số giờ CNKT từng lớp (giờ) | | | Tổng số giờ CNKT | |
||||||||||
| | | Số | Ngày cấp | Lớp 1 (ngày .../...) | Lớp 2 (ngày .../.../) | ... | Kế toán, thuế, đạo đức nghề nghiệp | Khác |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | |
4. Tự đánh giá về việc tổ chức các lớp học:...................................................................
5. Kiến nghị với Bộ Tài chính:.......................................................................................
Ghi chú:
(1) Sắp xếp thứ tự tăng dần theo số chứng chỉ kế toán viên, chứng chỉ kiểm toán viên.
(2) Kể cả giảng viên nếu giảng viên là kế toán viên có tính giờ cập nhật kiến thức.
PHẦN II. KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH TỔ CHỨC LỚP HỌC CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO KẾ TOÁN VIÊN NĂM...
Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán) dự kiến kế hoạch, chương trình tổ chức cập nhật kiến thức đối với kế toán viên năm..., như sau:
| Tháng | Lớp số | Nội dung | Thời lượng (giờ) | Thời gian tổ chức | | Địa điểm tổ chức | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Các tài liệu gửi kèm theo (1):
- ......................................................................................................................................
- ......................................................................................................................................
Ghi chú: (1) Riêng tài liệu cập nhật kiến thức cho kế toán viên nộp cho Bộ Tài chính chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức lớp học.
..., ngày... tháng... năm... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)
Phụ lục số 05/CNKT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN HOÃN GIỜ CẬP NHẬT KIẾN THỨC NĂM... (1)
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ Kế toán và kiểm toán)
Tên tôi là:.............................................
Năm sinh:...........................................
Chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên số:........................ cấp ngày.../.../...
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số:..................... cấp ngày.../.../..., thời hạn đăng ký hành nghề kế toán từ ngày đến ngày tại Công ty.......................................
Năm...(1) tôi đã cập nhật kiến thức được... giờ (tính từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm nay), trong đó có:... giờ về pháp luật kế toán, thuế của Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp về kế toán. Đối chiếu với quy định thì tôi còn thiếu tổng số... giờ, trong đó thiếu:... giờ về pháp luật kế toán, thuế của Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp về kế toán.
Tôi làm đơn này xin hoãn giờ cập nhật kiến thức năm....(1) để được hành nghề kế toán năm....(2)
* Lý do xin hoãn:
- ............................
- ............................
* Tài liệu chứng minh kèm theo bao gồm:
- ............................
- ............................
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu gửi kèm theo đơn này.
...., ngày... tháng... năm... NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi năm thiếu giờ cập nhật kiến thức
(2) Ghi năm liền sau năm thiếu giờ cập nhật kiến thức
Phụ lục số 06/CNKT[15]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
(Được bãi bỏ)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
- Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Thông tư số 44/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 44/2019/TT-BTC).
- Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 (Sau đây gọi là Thông tư số 39/2020/TT-BTC) (Thông tư số 39/2020/TT-BTC được đính chính bởi Công văn số 10965/BTC-QLKT ngày 10/9/2020 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 39/2020/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêu trên.
[2] - Thông tư số 44/2019/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế toán và kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.”
- Thông tư số 39/2020/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;
Căn cứ Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.”
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[4] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[5] Phụ lục này thay thế cho Phụ lục số 03/CNKT theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[6] Phụ lục này thay thế cho Phụ lục số 004/CNKT theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[7] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[8] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[10] Phụ lục này thay thế cho Phụ lục số 03/CNKT theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[12] - Điều 3 Thông tư số 44/2019/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
- Điều 8 Thông tư số 39/2020/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
[13] Phụ lục này thay thế cho Phụ lục số 03/CNKT theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
[14] Phụ lục này thay thế cho Phụ lục số 04/CNKT theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[15] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.