Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
2. Thông tư này thay thế quy định mua lại có kỳ hạn TPCP quy định tại Điều 9 Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ban Nội chính Trung ương; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát Nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, KBNN (255 bản). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
PHỤ LỤC
XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT VÀ PHÂN BỔ KHỐI LƯỢNG MUA LẠI CÓ KỲ HẠN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Trong trường hợp không có NHTM vượt hạn mức dư nợ
Ví dụ: Kho bạc Nhà nước thông báo mua lại có kỳ hạn 300 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ đối với kỳ hạn mua lại là 14 ngày, lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP tối thiểu do KBNN xác định là 4,50%/năm, và các mức lãi suất dự thầu của các NHTM như dưới đây, thì mức lãi suất và khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP của từng NHTM như sau:
| STT | NHTM | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng cộng dồn 1 | Kết quả | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng mua lại có kỳ hạn | Lãi suất mua lại có kỳ hạn |
| | | (%/n ă m) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| 1 | A | 5,00% | 50 | 50 | 50 | 5 , 00% |
| 2 | A | 4,90% | 60 | 110 | 60 | 4,90% |
| 3 | A | 4,80% | 80 | 190 | 80 | 4,80% |
| 4 | B | 4,80% | 21 | 211 | 21 | 4,80% |
| 5 | D | 4,70% | 48 | 259 | 48 | 4,70% |
| 6 | C | 4,70% | 20 | 279 | 20 | 4,70% |
| 7 | B | 4,70% | 22 | 301 | 21 | 4,70% |
| 8 | B | 4,60% | 50 | - | - | |
| 9 | C | 4,40% | 70 | - | - | |
| 10 | C | 4,20% | 100 | - | - | |
| T ổ ng | - | | 521 | | 300 | |
- Lãi suất tối thiểu được lựa chọn bằng 4,70%/năm, là mức lãi suất chào thấp nhất được chọn theo thứ tự từ cao đến thấp của lãi suất chào, đảm bảo đồng thời hai (02) điều kiện: (i) Không thấp hơn lãi suất tối thiểu do KBNN quy định; (ii) Khối lượng TPCP mua lại có kỳ hạn tính lũy kế đến mức lãi suất này không vượt quá khối lượng KBNN thông báo.
- Khối lượng dự thầu cạnh tranh lãi suất cộng dồn tại các mức lãi suất cao hơn 4,70%/năm (từ mức 4,80%/năm trở lên) là 211 tỷ đồng, do vậy phần dư còn lại là 89 tỷ đồng so với khối lượng KBNN thông báo được phân bổ cho các NHTM chào tại mức lãi suất 4,70%/năm (tổng khối lượng chào tại mức lãi suất này là 90 tỷ đồng) theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng chào:
+ NHTM D được phân bổ 48/90 x 89 = 47,47 tỷ đồng => NHTM D được 47 tỷ đồng (do được làm tròn xuống 1 tỷ đồng).
+ NHTM C được phân bổ 20/90 x 89 = 19,78 tỷ đồng => NHTM C được 19 tỷ đồng.
+ NHTM B được phân bổ 22/90 x 89 = 21,76 tỷ đồng => NHTM B được 21 tỷ đồng.
- Khối lượng phân bổ cho 03 NHTM chào ở mức 4,70%/năm là 87 tỷ đồng, tổng khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP tính lũy kế đến mức lãi suất 4,70%/năm đã được phân bổ là 298 tỷ đồng - còn dư 2 tỷ đồng so với khối lượng KBNN thông báo.
- Giả sử thời gian chào của các NHTM theo thứ tự tăng dần như sau: D, C, B (NHTM D chào sớm nhất). Như vậy, đối với 02 tỷ đồng còn lại: NHTM D được thêm 01 tỷ đồng (= 48 tỷ đồng chào - 47 tỷ đồng đã được phân bổ) và NHTM C được thêm 01 tỷ đồng.
- Kết quả mua lại có kỳ hạn TPCP như sau:
+ NHTM A: 190 tỷ đồng (50 tỷ đồng lãi suất 5%/năm, 60 tỷ đồng lãi suất 4,9%/năm và 80 tỷ đồng lãi suất 4,8%/năm).
+ NHTM B: 42 tỷ đồng (21 tỷ đồng lãi suất 4,8%/năm, 21 tỷ đồng lãi suất 4,7%/năm).
+ NHTM C: 20 tỷ đồng (lãi suất 4,7%/năm).
+ NHTM D: 48 tỷ đồng (lãi suất 4,7%/năm).
2. Trong trường có NHTM vượt hạn mức dư nợ:
Giả sử NHTM A được hạn mức dư nợ giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP là 5.000 tỷ đồng, tổng giá trị các phụ lục hợp đồng mua lại có kỳ hạn TPCP đang có hiệu lực tại ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP là 4.900 tỷ đồng. Như vậy, hạn mức còn lại cho NHTM A là 100 tỷ đồng.
Giả sử các mức gọi và chào mua lại có kỳ hạn TPCP như dưới đây:
- Đối với kỳ hạn 7 ngày (KBNN gọi 300 tỷ đồng):
| STT | NHTM | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng cộng dồn 2 | Kết quả | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng mua lại có KH | Lãi suất mua lại có KH |
| | | (%/n ă m) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (T ỷ đồng) | (%/năm) |
| 1 | A | 4,00% | 50 | 50 | 50 | 4,00% |
| 2 | B | 3,90% | 60 | 110 | 60 | 3,90% |
| 3 | C | 3,80% | 80 | 190 | 80 | 3,80% |
| 4 | B | 3,80% | 21 | 211 | 21 | 3,80% |
| 5 | D | 3,70% | 48 | 259 | 48 | 3,70% |
| 6 | C | 3,70% | 20 | 279 | 20 | 3,70% |
| 7 | B | 3,65% | 22 | 301 | 21 | 3,70% |
| 8 | B | 3,60% | 50 | - | - | |
| 9 | C | 3,40% | 70 | - | - | |
| T ổ ng | | | 421 | | 300 | |
- Đối với kỳ hạn 14 ngày (KBNN gọi 300 tỷ đồng):
| STT | NHTM | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng cộng dồn 3 | Kết quả | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng mua lại có KH | Lãi suất mua lại có KH |
| | | (%/n ă m) | (T ỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| 1 | A | 5,00% | 30 | 30 | 30 | 5,00% |
| 2 | A | 4,90% | 60 | 50 | 20 | 4,90% |
| 3 | A | 4,80% | 80 | - | - | 4,80% |
| 4 | B | 4,80% | 21 | 71 | 21 | 4,80% |
| 5 | D | 4,70% | 48 | 119 | 48 | 4,70% |
| 6 | C | 4,70% | 20 | 139 | 20 | 4,70% |
| 7 | B | 4,70% | 22 | 161 | 21 | 4,70% |
| 8 | B | 4,60% | 50 | 211 | 50 | 4,60% |
| 9 | C | 4,40% | 70 | 281 | 70 | 4,40% |
| T ổ ng | | | 401 | | 281 | |
- Đối với kỳ hạn 21 ngày (KBNN gọi 300 tỷ đồng):
| STT | N HTM | Lãi suất đăng ký | Khối lư ợ ng đăng ký | Khối lượng cộng dồn 4 | Kết quả | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng mua lại có KH | Lãi suất mua lại có KH |
| | | (%/năm) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| 1 | A | 6,00% | 50 | - | - | - |
| 2 | A | 5,90% | 60 | - | - | - |
| 3 | A | 5,80% | 80 | - | - | - |
| 4 | B | 5,80% | 50 | 50 | 50 | 3,80% |
| 5 | D | 5,70% | 60 | 110 | 60 | 3,70% |
| 6 | C | 5,70% | 50 | 160 | 50 | 3,70% |
| 7 | B | 5,70% | 80 | 240 | 80 | 3,70% |
| 8 | B | 5,60% | 100 | 340 | 60 | 5,60% |
| 9 | C | 5,40% | 50 | - | - | |
| Tổng | | | 580 | | 200 | |
Giả sử lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP tối thiểu do KBNN xác định đối với kỳ hạn 7 ngày là 3,50%/năm, 14 ngày là 4,50%/năm và 21 ngày là 5,00%/năm. Lãi suất và khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP của từng NHTM được xác định như sau:
- Việc xét các lệnh chào của NHTM A như sau: Theo thứ tự ưu tiên kỳ hạn ngắn, lệnh chào của NHTM A tại kỳ hạn 7 ngày được xét trước:
+ Tại kỳ hạn 7 ngày: Khối lượng mua lại có kỳ hạn tại loại kỳ hạn 7 ngày của NHTM A là 50 tỷ đồng, tại mức lãi suất 4%/năm. Như vậy, hạn mức còn lại của NHTM A là 50 tỷ đồng được xét đối với các lệnh chào tại kỳ hạn 14 ngày (kỳ hạn lớn hơn liền kề).
+ Tại kỳ hạn 14 ngày: Khối lượng mua lại là 30 tỷ đồng tại mức lãi suất 5%/năm và 20 tỷ đồng tại mức lãi suất 4,9%/năm và như vậy, NHTM A đã hết hạn mức còn lại. Do đó, lệnh chào tại mức lãi suất cao hơn không được xét.
+ Tại kỳ hạn 21 ngày: Không được xét do hết hạn mức dư nợ còn lại.
- Việc xét khối lượng và lãi suất chào của NHTM B, C, D thực hiện như tại Điểm 1.
1 Là khối lượng cộng dồn ở các mức lãi suất có thể được lựa chọn
2 Là khối lượng cộng dồn ở các mức lãi suất có thể được lựa chọn
3 Là khối lượng cộng dồn ở các mức lãi suất có thể được lựa chọn
4 Là khối lượng cộng dồn ở các mức lãi suất có thể được lựa chọn