Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách tỉnh (không bao gồm nguồn thu cấp quyền sử dụng đất và xổ số kiến thiết)
1. Nguyên tắc phân bổ
Thực hiện theo nguyên tắc chung quy định tại Điều 4 Quy định này. Việc phân bổ phải đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phát triển, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí.
2. Tiêu chí tính điểm cho các huyện, thành phố, thị xã
a) Tiêu chí dân số
Bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau:
| Tiêu chí | Điểm |
|||
| 1. Số dân trung bình | |
| Đến 50.000 người được tính | 2 |
| Trên 50.000 người đến 200.000, từ 0 đến 50.000 người được tính 2 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 0,4 |
| Trên 200.000 người đến 300.000, từ 0 đến 200.000 người được tính 8 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 0,2 |
| Trên 300.000 người, từ 0 đến 300.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 0,1 |
| 2. Số người dân tộc thiểu số | |
| Cứ 10.000 người được tính | 0,5 |
Trong đó: Số dân trung bình của các huyện, thành phố, thị xã được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê của Cục Thống kê Nghệ An năm 2019; Số người dân tộc thiểu số được xác định căn cứ vào số liệu báo cáo của Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An năm 2019.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển
Bao gồm 4 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết), Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh và Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh so với tổng chi ngân sách địa phương.
Cách tính cụ thể như sau:
| Tiêu chí | Điểm |
|||
| 1. Tỷ lệ hộ nghèo | |
| Cứ 1% hộ nghèo được | 0,1 |
| 2. Thu nội địa | |
| Từ 0 đến 20 tỷ đồng | 2 |
| Trên 20 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng | 1,5 |
| Trên 70 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 1 |
| Trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng | 0,5 |
| Trên 200 tỷ đồng | 0,25 |
| 3. Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh | |
| Từ 0% đến 10% | 1,5 |
| Trên 10% đến 20% | 1 |
| Trên 20% đến 40% | 0,5 |
| Trên 40% | 0,25 |
| 4. Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh so với tổng chi ngân sách địa phương | |
| Trên 0% đến 30% | 1 |
| Trên 30% đến 50%, từ 0% đến 30% được tính 1 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 0,3 |
| Trên 50% đến 70%, từ 0% đến 50% được tính 4 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 0,1 |
| Trên 70% trở lên, từ 0% đến 70% được tính 5 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 0,05 |
Trong đó:
- Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đến hết năm 2019;
- Số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020 do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
- Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh được xác định căn cứ vào dự toán ngân sách địa phương năm 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị.
- Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh so với tổng chi ngân sách địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Dự toán ngân sách địa phương năm 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị.
c) Tiêu chí diện tích
Bao gồm 2 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương.
Cách tính cụ thể như sau:
| Tiêu chí | Điểm |
|||
| 1. Diện tích đất tự nhiên | |
| Đến 5 0.000 ha | 4 |
| Trên 5 0.000 ha đến 70.000 ha, từ 0 đến 50.000 ha được tính 4 điểm, phần còn lại cứ 10.000 ha tăng thêm được tính thêm | 2 |
| Trên 7 0.000 ha đến 100.000 ha, từ 0 đến 70.000 ha được tính 8 điểm, phần còn lại cứ 10.000 ha tăng thêm được tính thêm | 1 |
| Trên 100.000 ha, từ 0 đến 100.000 ha được tính 1 1 điểm, phần còn lại cứ 10.000 ha tăng thêm được tính thêm | 0,25 |
| 2. Tỷ lệ che phủ rừng | |
| Đến 2 0% | 0,1 |
| Trên 2 0% đến 50% | 0,2 |
| Trên 50% | 0,4 |
Trong đó:
- Diện tích đất tự nhiên để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu niên giám thống kê của Cục Thống kê Nghệ An năm 2020;
- Tỷ lệ che phủ rừng được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đến hết năm 2019.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã:
Bao gồm 03 tiêu chí: Tiêu chí đơn vị hành chính xã, Tiêu chí xã miền núi, và Tiêu chí xã biên giới đất liền.
Cách tính cụ thể như sau:
| Tiêu chí | Điểm |
|||
| 1. Đơn vị hành chính cấp xã | |
| Mỗi xã được tính | 0, 3 |
| 2. Xã miền núi | |
| Mỗi xã được tính | 0,1 |
| 3. Xã biên giới đất liền | |
| Mỗi xã được tính | 0,1 |
Trong đó:
- Số liệu đơn vị hành chính cấp xã được xác định căn cứ vào số liệu báo cáo của Sở Nội vụ tính đến ngày 31/8/2020;
- Số liệu xã miền núi được xác định căn cứ vào số liệu báo cáo của Ban Dân tộc Nghệ An tính đến ngày 31/8/2020;
- Số liệu xã biên giới đất liền được xác định căn cứ vào số liệu báo cáo của Sở Ngoại vụ tính đến 31/8/2020.
đ) Tiêu chí bổ sung:
| Tiêu chí | Điểm |
|||
| Phát triển TP Vinh theo Quyết định 827/QĐ-TTg ngày 11/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ | 30 |
| Phát triển Cửa Lò thành đô thị du lịch biển | 25 |
| Phát triển TX. Thái Hòa thành đô thị động lực, trung tâm vùng phía Tây Bắc | 15 |
| Phát triển TX. Hoàng Mai trở thành đô thị trung tâm vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ | 15 |
| Các địa phương: - Khu vực phát triển vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ, - Khu vực phát triển vùng Nam Nghệ - Bắc Hà, - Các địa phương hình thành các trục phát triển xung quanh thành phố Vinh; - Miền Tây Nghệ An; - Phát triển thành Đô thị thương mại, dịch vụ của Vùng Tây Nam. - Các huyện nông thôn mới | 5 |
Đối với các địa phương đồng thời có nhiều tiêu chí bổ sung thì áp dụng tiêu chí bổ sung có số điểm cao nhất.
3. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành, thị (sau đây gọi tắt là huyện) và tổng số điểm của 21 huyện làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, theo các công thức sau:
- Điểm của tiêu chí dân số:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số chung của huyện thứ i là Ai
+ Gọi số điểm của dân số trung bình huyện thứ i là hi.
+ Gọi số điểm của số người dân tộc thiểu số huyện thứ i là ki.
Điểm của tiêu chí dân số huyện thứ i sẽ là:
Ai = hi + ki.
- Điểm của tiêu chí trình độ phát triển:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i là Bi
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo huyện thứ i là ni.
+ Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu cấp quyền sử dụng đất) thứ i là pi.
+ Gọi số điểm của tiêu chí điều tiết về ngân sách tỉnh của huyện thứ i là qi
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh so với tổng chi ngân sách huyện i là ri
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện thứ i sẽ là:
Bi = ni+pi+qi+ri
- Điểm của tiêu chí diện tích:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện thứ i là Ci.
+ Gọi số điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên huyện i là mi.
+ Gọi số điểm của tỷ lệ che phủ rừng của các huyện thứ i là li
Điểm của tiêu chí diện tích là:
Ci = mi+li
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
+ Gọi tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i là Di
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã huyện thứ i là si.
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi huyện thứ i là ti.
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao huyện thứ i là ui.
+ Gọi số điểm xã biên giới đất liền là vi.
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i sẽ là:
Di= si+ti+ui + vi
- Điểm của tiêu chí bổ sung:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí bổ sung của huyện thứ i gọi là Li
- Tổng điểm của huyện thứ i:
+ Gọi tổng số điểm của huyện thứ i gọi là Xi:
Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Li
- Tổng sổ điểm của 21 huyện là Y, ta có:
b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi K là tổng số vốn trong cân đối ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện theo tiêu chí (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất và xổ số kiến thiết).
Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:
c) Tổng số vốn đầu tư trong cân đối phân bổ theo tiêu chí của từng huyện được tính theo công thức:
Gọi Vi là số vốn đầu tư trong cân đối phân bổ theo tiêu chí của huyện i:
Vi = Z x Xi
4. Cân đối sau tính điểm
Sau khi phân bổ theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức nêu trên, sẽ xem xét điều chỉnh, cân đối điểm giữa các địa phương đảm bảo tương quan hợp lý, các địa phương có số điểm thấp sẽ được điều chỉnh đảm bảo bằng điểm trung bình của 10 huyện có số điểm thấp nhất.