Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2021.
2. Trách nhiệm thi hành:
a) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này;
b) Lực lượng Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo thẩm quyền được giao có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật;
c) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ vào cuối tháng 11 hằng năm báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) việc thực hiện hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý;
Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ);
d) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để có hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận: - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an; - Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Công an; - Lưu: VT, C07. | BỘ TRƯỞNG Đại tướng Tô Lâm
PHỤ LỤC I
DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 148/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an)
| STT | Loại phương tiện | Danh mục, định mức trang bị | | |
||||||
| | | Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 2 kg hoặc bình khí chữa cháy CO 2 xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 2 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 3 lít | Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 4 kg hoặc bình khí chữa cháy CO 2 xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 5 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 6 lít | Đèn pin cầm tay |
| 1 | Ô tô trên 09 chỗ ngồi | | | |
| 1.1 | Ô tô từ 10 đến 30 chỗ ngồi | 02 bình | | 01 chiếc |
| 1.2 | Ô tô trên 30 chỗ ngồi | 02 bình | 01 bình | 01 chiếc |
| 2 | Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc chở khách được kéo bởi xe ô tô, máy kéo | 01 bình | 02 bình | 01 chiếc |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 148/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)
| STT | Loại hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ | Danh mục, định mức trang bị | | | | |
||||||||
| | | Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 4 kg | Kìm cộng lực (Chiều dài tối thiểu 600 mm; cắt được sắt có đường kính tối thiểu Ø10 mm) | Búa (Khối lượng đầu búa tối thiểu 1,25 kg) | Xà beng (Bằng thép, bề mặt sơn tĩnh điện; có chiều dài tối thiểu 750 mm; một đầu dẹt và một đầu cong để nâng, bẩy vật nặng) | Đèn pin phòng nổ cầm tay |
| 1 | Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ | | | | | |
| 1.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 02 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 1.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 03 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 2 | Loại 2. Khí (khí dễ cháy; khí không dễ cháy, không độc hại; khí độc hại) | | | | | |
| 2.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 02 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 2.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 03 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 3 | Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy | | | | | |
| 3.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 02 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 3.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 03 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 4 | Loại 4. (Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy; chất có khả năng tự bốc cháy; chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy) | | | | | |
| 4.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 02 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 4.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 03 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 5 | Loại 9: Các chất và hàng nguy hiểm khác | | | | | |
| 5.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 01 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 5.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 02 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |