Điều 9. Điều khoản thi hành[4]
1. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2017.
2. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán nợ thành lập và hoạt động kinh doanh trước ngày Nghị định số 69/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:
a) Chậm nhất vào ngày 01/7/2017, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ theo quy định tại Nghị định số 69/2016/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, hoàn thiện các tài liệu chứng minh và công bố công khai việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ tại trụ sở chính và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
b) Trước ngày 01/7/2017, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan đăng ký kinh doanh về việc đáp ứng hoặc không đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ. Trong trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ phải chấm dứt hoạt động kinh doanh mua bán nợ và phải báo cáo cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Huỳnh Quang Hải
PHỤ LỤC 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2017 về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 69/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ)
I. Về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ
| STT | Danh mục | Đáp ứng điều kiện theo Nghị định số 69/2016/NĐ-CP | Ghi chú |
|||||
| 1 | Vốn điều lệ/vốn đầu tư thực góp | số tiền | |
| 2 | Quy chế quản lý nội bộ về tổ chức | Có/Không | |
| 3 | Quy định nội bộ về hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ | Có/Không | |
| 4 | Quy định về người quản lý | Tuân thủ/Không | |
| 5 | Các quy định điều kiện bổ sung đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ tại Điều 7 Thông tư này | Tuân thủ/Không | |
II. Báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh:
| STT | Danh mục | Kỳ báo cáo | | Lũy kế đến cuối kỳ báo cáo | | Ghi chú |
||||||||
| | | Số lượng | Giá trị (triệu đồng) | Số lượng | Giá trị (triệu đồng) | |
| 1 | Tổng số nợ mua | | | | | |
| 2 | Tổng số nợ bán | | | | | |
| 3 | Tổng số nợ tư vấn, môi giới đã thực hiện được | | | | | |
| 4 | Tổng số nợ được giao dịch tại sàn giao dịch nợ | | | | | |
III. Về việc tuân thủ các quy định về pháp luật: Có vi phạm gì hay không, biện pháp khắc phục.
PHỤ LỤC 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2017 về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 69/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ)
I. Về tình hình kinh doanh dịch vụ mua bán nợ trên địa bàn
1. Về tổng thể hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ trên địa bàn
| STT | Danh mục | Số lượng | Ghi chú |
|||||
| 1 | Số lượng công ty kinh doanh dịch vụ mua bán nợ trên địa bàn, trong đó: | | |
| | Số lượng công ty kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ | | |
| | Số lượng doanh nghiệp kinh doanh hoạt động mua bán nợ | | |
| | Số lượng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới, tư vấn mua bán nợ | | |
| 2 | Số lượng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán nợ chấm dứt/dừng hoạt động trên địa bàn, trong đó: | | |
| | Số lượng công ty kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ | | |
| | Số lượng doanh nghiệp kinh doanh hoạt động mua bán nợ | | |
| | Số lượng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới, tư vấn mua bán nợ | | |
| 3 | Số lượng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán nợ vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ | | |
| 4 | Tổng số vốn đăng ký về kinh doanh dịch vụ mua bán nợ (tỷ đồng) | | |
2. Về tình hình kinh doanh của các đơn vị
| | Danh mục | Kỳ báo cáo | | Lũy kế đến cuối kỳ báo cáo | | Ghi chú |
||||||||
| 1 | Doanh nghiệp A: | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | |
| | Tổng số nợ mua (triệu đồng) | | | | | |
| | Tổng số nợ bán (triệu đồng) | | | | | |
| | Tổng giá trị nợ tư vấn, môi giới đã thực hiện được (triệu đồng) | | | | | |
| | Tổng giá trị nợ được giao dịch tại sàn giao dịch nợ (triệu đồng) | | | | | |
| 2 | Doanh nghiệp B:… | | | | | |
3. Về các vi phạm trong hoạt động kinh doanh mua bán nợ
(Báo cáo chi tiết những vấn đề phát sinh trên địa bàn, các vi phạm của các doanh nghiệp bị xử phạt hành chính, tình hình thực hiện các biện pháp khắc phục và xử phạt vi phạm theo thẩm quyền…).
II. Đề xuất, kiến nghị của địa phương
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 53/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 69/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.
- Thông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020 (Sau đây gọi là Thông tư số 84/2020/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 84/2020/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.”
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 84/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.
[4] Điều 18 Thông tư số 84/2020/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.”