Điều 12. Điều Khoản thi hành[4]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 3 năm 2018.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Trong thời gian chưa có hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc thực hiện báo cáo bằng phương thức báo cáo điện tử, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện gửi bằng văn bản các báo cáo tài chính (trừ Bảng cân đối tài Khoản kế toán hàng tháng) quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRUỞNG Huỳnh Quang Hải
PHỤ LỤC 1
(Ban hành kèm Thông tư số 16/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ Tài chính)
Đơn vị báo cáo:.....................
Địa chỉ:................................
Một số chỉ tiêu an toàn tài chính
Đơn vị: triệu đồng/%
| STT | Chỉ tiêu | Riêng lẻ | Hợp nhất |
|||||
| 1 | Tổng tài sản | | |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | | |
| 3 | Vốn tự có | | |
| a | Vốn tự có cấp 1 | | |
| b | Vốn tự có cấp 2 | | |
| 4 | Tổng tài sản "Có" rủi ro | | |
| 5 | Tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn (3)/(4) | | |
| 6 | Giá trị thực của vốn điều lệ/vốn được cấp | | |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (ROE) | | |
| 8 | Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) | | |
| 9 | Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng | | |
| 10 | Tỷ lệ tăng trưởng vốn huy động | | |
| 11 | Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung hạn và dài hạn | | |
| 12 | Tổng mức góp vốn, mua cổ phần vào các doanh nghiệp | | |
| 13 | Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU | KẾ TOÁN TRƯỞNG | Ngày tháng năm TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 2
(Ban hành kèm Thông tư số 16/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ Tài chính)
Đơn vị báo cáo:...................
Địa chỉ:................................
Tình hình thu nhập của Người quản lý, cán bộ, công nhân viên (Năm..)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Nội dung | Số lượng người | Tổng tiền lương | Tổng tiền thưởng | Tổng thu nhập | Tiền lương bình quân/ người/ tháng | Thu nhập bình quân/ người/ tháng |
|||||||||
| 1 | Người quản lý | | | | | | |
| 1.1 | Người quản lý chuyên trách | | | | | | |
| 1.2 | Người quản lý không chuyên trách | | | | | | |
| 2 | Cán bộ, công nhân viên | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU | KẾ TOÁN TRƯỞNG | Ngày tháng năm TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 16/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2018.
- Thông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020 (Sau đây gọi là Thông tư số 84/2020/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 84/2020/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.”
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 84/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.
[4] Điều 18 Thông tư số 84/2020/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.”