Điều 8. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện giai đoạn 2021 - 2025
1. Nguyên tắc phân bổ vốn
a) Phải bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này.
b) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc tạo động lực phát triển kinh tế các địa phương có số thu ngân sách lớn với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng an toàn khu và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, các huyện trong tỉnh.
c) Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công.
đ) Ưu tiên bố trí vốn ngân sách tỉnh phân cấp cho cấp huyện để đối ứng thực hiện 02 Chương trình mục tiêu quốc gia còn lại trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã; thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
e) Phân bổ kế hoạch vốn ngân sách tỉnh phân cấp cho cấp huyện hàng năm phải phù hợp với kế hoạch đầu tư trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo kế hoạch năm sau không thấp hơn kế hoạch năm trước.
2. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách tỉnh phân cấp cho cấp huyện gồm 05 nhóm sau:
a) Tiêu chí dân số: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số.
b) Tiêu chí diện tích: Diện tích đất tự nhiên của huyện.
c) Tiêu chí về đơn vị hành chính xã: Bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi, xã vùng cao; số xã ATK thuộc vùng căn cứ kháng chiến (ATK lịch sử) theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; số xã chưa đạt tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
d) Tiêu chí về trình độ phát triển: Tỷ lệ hộ nghèo và số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm thu sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết).
đ) Các tiêu chí bổ sung, bao gồm:
- Tiêu chí huyện có diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính cấp xã tại thời điểm đầu giai đoạn này (01/01/2021) giảm so với thời điểm đầu kỳ giai đoạn trước (01/01/2016) do điều chỉnh địa giới hành chính.
- Tiêu chí địa phương thực hiện nâng cấp đô thị trở thành đô thị loại II, loại III theo Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
3. Cách tính điểm mỗi tiêu chí
a) Tiêu chí dân số (H): Bao gồm tiêu chí dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của huyện, cách tính điểm cụ thể như sau:
- Tiêu chí dân số trung bình (H1): Đạt 60.000 người được tính 6 điểm, từ 60.000 người trở lên, cứ mỗi 10.000 người được tính thêm 0,5 điểm.
Dân số trung bình của huyện được xác định dựa trên số liệu Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2019 do Cục Thống kê tỉnh ban hành.
- Tiêu chí số người dân tộc thiểu số (H2):
| Số người dân tộc thiểu số của huyện | Điểm số (H2) |
|||
| Dưới 10.000 người | 1 |
| Từ 10.000 người đến dưới 20.000 người | 2 |
| Từ 20.000 người đến dưới 40.000 người | 3 |
| Từ 40.000 người đến dưới 60.000 người | 4 |
| Từ 60.000 người trở lên | 5 |
Số người dân tộc thiểu số của huyện được xác định dựa trên số liệu Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2019 do Cục Thống kê tỉnh ban hành.
- Số điểm của tiêu chí dân số (H) là tổng số điểm của tiêu chí dân số trung bình huyện đó (H1) và tiêu chí số người dân tộc thiểu số huyện đó (H2):
H = H1 + H2
b) Tiêu chí diện tích (I): Diện tích đất tự nhiên của huyện.
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm (I) |
|||
| Đến 100 km 2 | 5 |
| Trên 100 km 2 đến 300 km 2 | 6 |
| Trên 300 km 2 đến 500 km 2 | 7 |
| Trên 500 km 2 đến 700 km 2 | 8 |
| Trên 700 km 2 | 9 |
Diện tích đất tự nhiên của huyện được xác định dựa trên số liệu Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2019 do Cục Thống kê tỉnh ban hành.
c) Tiêu chí về đơn vị hành chính xã (K): Bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã; tiêu chí số xã miền núi; tiêu chí số xã vùng cao; tiêu chí số xã ATK thuộc vùng căn cứ kháng chiến (ATK lịch sử):
- Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã (K1): Đạt 10 đơn vị được tính 5 điểm, từ 10 đơn vị trở lên, cứ mỗi đơn vị được tính thêm 0,1 điểm.
- Tiêu chí số xã miền núi (K2): Cứ mỗi xã miền núi được tính 0,1 điểm.
- Tiêu chí số xã vùng cao (K3): Cứ mỗi xã vùng cao được tính 0,2 điểm.
Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, số xã miền núi, số xã vùng cao được xác định dựa trên số liệu Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2019 do Cục Thống kê tỉnh ban hành.
- Tiêu chí số xã ATK thuộc vùng căn cứ kháng chiến (ATK lịch sử - K4):
Cứ mỗi xã ATK thuộc vùng căn cứ kháng chiến (ATK lịch sử) theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 70/TTg ngày 27 tháng 01 năm 1995, Quyết định số 213/2003/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2003 và Quyết định số 1379/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2011) được tính 0,1 điểm.
Cứ mỗi xã ATK thuộc vùng căn cứ kháng chiến (ATK lịch sử) theo Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ được tính 01 điểm.
Tiêu chí số xã ATK lịch sử được xác định căn cứ vào các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 70/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 1995 về việc phê duyệt dự án tổng thể “Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử cách mạng, phát triển kinh tế - xã hội vùng ATK thuộc huyện Định Hóa, tỉnh Bắc Thái đến năm 2000”; Quyết định số 213/2003/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2003 về việc công nhận các xã vùng An toàn khu thuộc tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 1379/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2011 về việc công nhận các xã An toàn khu thuộc tỉnh Thái Nguyên và phê duyệt đề án định hướng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng căn cứ cách mạng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc công nhận xã an toàn khu, vùng an toàn khu thuộc tỉnh Thái Nguyên.
- Số điểm của tiêu chí về đơn vị hành chính xã (K) là tổng cộng số điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã (K1), số xã miền núi (K2), số xã vùng cao (K3), số xã ATK thuộc vùng căn cứ kháng chiến (ATK lịch sử - K4) theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
K = K1 + K2 + K3 + K4
d) Tiêu chí về trình độ phát triển (L): Bao gồm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và tiêu chí số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm thu sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết):
- Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (L1):
| Tỷ lệ hộ nghèo của huyện | Điểm s ố (L 1 ) |
|||
| Nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh | 1 |
| Lớn hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh từ gấp trên 1 lần đến gấp dưới 2 lần | 1,5 |
| Lớn hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh từ gấp 2 lần đến gấp dưới 3 lần | 2 |
| Lớn hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh từ gấp 3 lần trở lên | 3 |
Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh và của huyện được xác định dựa trên số liệu Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2019 do Cục Thống kê tỉnh ban hành.
- Tiêu chí số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm thu sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết) (L2):
| Số thu ngân sách của huyện | Điểm số (L2) |
|||
| Nhỏ hơn 50 tỷ đồng | 1 |
| Từ 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 1,5 |
| Từ 100 tỷ đồng trở lên, cứ mỗi 50 tỷ đồng tăng thêm được tính | +0,1 |
Số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm thu sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết) của huyện, thành phố, thị xã được xác định dựa trên số liệu quyết toán ngân sách năm 2019 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tiêu chí về trình độ phát triển (L) là tổng cộng số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (L1) và tiêu chí số thu ngân sách trên địa bàn (L2):
L = L1 + L2
đ) Tiêu chí bổ sung (M):
- Tiêu chí huyện có diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính cấp xã tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2021 giảm so với thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2016 do điều chỉnh địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố, thị xã (M1). Số điểm cụ thể là:
+ Huyện Đồng Hỷ: 3 điểm.
+ Huyện Phú Bình: 1 điểm.
+ Huyện Phú Lương: 1 điểm.
+ Các huyện, thành phố, thị xã còn lại: 0 điểm.
- Tiêu chí địa phương thực hiện nâng cấp đô thị trở thành đô thị loại II, loại III theo các Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 02 tháng 8 năm 2016 và Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên (M2):
+ Thị xã Phổ Yên: 3 điểm.
+ Thành phố Sông Công: 3 điểm.
- Điểm số tiêu chí bổ sung (M) là tổng số điểm của tiêu chí M1 và tiêu chí M2:
M = M1 + M2
4. Tổng số điểm của mỗi huyện và mức vốn đầu tư phân bổ cho từng huyện giai đoạn 2021 - 2025:
a) Tổng số điểm của huyện (A) là tổng của điểm số các tiêu chí theo khoản 3 Điều 7 Quy định này, cụ thể như sau:
A = H + I + K + L + M
b) Mức vốn đầu tư phân bổ cho từng huyện giai đoạn 2021 - 2025 (N):
Gọi B là tổng số điểm của các huyện (tổng của các hệ số A), C là tổng số vốn ngân sách tỉnh phân cấp cho cấp huyện; mức vốn đầu tư phân bổ cho từng huyện giai đoạn 2021 - 2025 (N) được tính như sau:
N = | A x | C
B
Trên đây là quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Thái Nguyên.