Điều 1. Các nội dung chính của Chương trình
1. Quan điểm phát triển nhà ở
Công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh trong các giai đoạn tới ngoài việc tuân thủ các quan điểm nêu trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia cần tuân thủ theo những quan điểm sau đây:
a) Phát triển nhà ở phải phù hợp với các quy định của pháp luật về nhà ở và các quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Phát triển nhà ở phải dựa trên những định hướng phù hợp với điều kiện tự nhiên, phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, phù hợp với các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt;
c) Phát triển nhà ở để giải quyết nhu cầu về nhà ở nhưng phải hài hòa với khả năng huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nhà ở;
d) Phát triển nhà ở theo hướng hiện đại, cải thiện điều kiện ở nâng cao chất lượng đời sống nhưng phải kết hợp với bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống;
đ) Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong phát triển nhà ở.
2. Định hướng phát triển nhà ở
a) Định hướng phát triển nhà ở theo phân vùng đô thị
- Đô thị trung tâm toàn vùng - thành phố Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long và huyện Chơn Thành:
+ Phát triển mới nhà ở hình thành các khu dân cư tập trung;
+ Một số vị trí khác kết hợp giữa phát triển các khu dân cư mới tuân thủ các quy hoạch được phê duyệt kết hợp với nâng cấp cải tạo các khu nhà ở hiện có đồng bộ với chỉnh trang đô thị. Trong các khu dân cư cũ đối với những nhà ở cần sửa chữa, cải tạo, xây mới cần quy định rõ chiều cao, hình thức kiến trúc để tạo sự đồng nhất về mặt đứng công trình, tường nhà...;
+ Phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư có sản phẩm hỗn hợp vừa là nhà ở vừa là đất nền để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng;
+ Phát triển nhà ở xã hội với sự đa dạng, kết hợp giữa nhà ở thấp tầng và nhà chung cư, chú trọng phát triển nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp đô thị và công nhân khu công nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Các địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp (Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh):
+ Ưu tiên phát triển nhà ở theo các dự án đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Phát triển nhà ở khu dân cư mới tuân thủ các quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Nhà ở phát triển theo dự án tập trung vào hình thức phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư với sản phẩm chủ yếu là đất nền để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng;
+ Nâng cấp cải tạo các khu nhà ở hiện có kết hợp với chỉnh trang đô thị. Trong các khu dân cư cũ đối với những nhà ở cần sửa chữa, cải tạo, xây mới cần quy định rõ chiều cao, hình thức kiến trúc để tạo sự đồng nhất về mặt đứng công trình, tường nhà,...;
+ Phát triển nhà ở xã hội với sự đa dạng, kết hợp giữa nhà ở thấp tầng và nhà chung cư, chú trọng phát triển nhà ở xã hội cho công nhân khu công nghiệp trên địa bàn các huyện Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh;
+ Phát triển nhà ở đảm bảo sự hài hòa trong các yếu tố kiến trúc, cảnh quan; kết hợp giữa xây mới và cải tạo phù hợp với thiết kế đô thị và quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị;
+ Phát triển mới nhà ở đảm bảo chất lượng đạt kiên cố hoặc bán kiên cố, không để phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ.
- Các đô thị trung tâm huyện và các điểm dân cư đô thị:
+ Quy hoạch, định hướng phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung. Các khu vực đã được đô thị hóa ổn định, thực hiện phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có vườn, cây xanh, tạo môi trường và cảnh quan đẹp;
+ Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, hạn chế tối đa tình trạng xây dựng không phép, sai phép. Việc xây dựng nhà ở phải tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế kiến trúc của từng dự án nhưng phổ biến với 03 loại hình biệt thự, nhà liền kề và nhà riêng lẻ;
+ Phát triển mới nhà ở đảm bảo chất lượng đạt kiên cố hoặc bán kiên cố, hạn chế để phát sinh mới nhà ở đơn sơ;
+ Các đô thị dự kiến hình thành cần quy hoạch phát triển nhà ở theo hướng hiện đại kết hợp giữ gìn bản sắc truyền thống. Nhà ở mặt phố cần kiểm soát về hình thức kiến trúc phù hợp, quy định cụ thể về chiều cao công trình, tầng cao, mật độ xây dựng nhằm tạo cảnh quan không gian đô thị văn minh.
b) Định hướng phát triển nhà ở khu vực nông thôn
- Phát triển nhà ở gắn liền với việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn, theo hướng tập trung tại khu vực trung tâm các xã kết hợp giữa xây mới và cải tạo chỉnh trang nâng cao chất lượng nhà ở;
- Quy hoạch, sắp xếp dân cư ở những khu vực khác đảm bảo tận dụng được hệ thống hạ tầng về giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác, chú trọng xây dựng mô hình nhà ở gắn liền với sản xuất;
- Phát triển nhà ở tại những khu vực có tiềm năng du lịch. Các dự án đầu tư xây dựng khu du lịch cần nghiên cứu đầy đủ, đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng như không gian cảnh quan các khu vực xung quanh;
- Phát triển mới nhà ở của người đồng bào các dân tộc gắn liền với gìn giữ bản sắc truyền thống, sử dụng các nguyên vật liệu chế tạo để tăng chất lượng nhà ở.
3. Mục tiêu phát triển nhà ở
a) Mục tiêu phát triển nhà ở giai đoạn đến năm 2025
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đạt khoảng 26,5 m2 sàn/người, trong đó, đô thị 30,2 m2 sàn/người, nông thôn 25,0 m2 sàn/người;
- Phát triển mới 8.241.832 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 là 32.725.991 m2 sàn;
- Giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố và nhà đơn sơ trên địa bàn tỉnh xuống dưới 5%.
b) Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đạt khoảng 28,4m2 sàn/người, trong đó, đô thị 31,3 m2 sàn/người, nông thôn 26.7m2 sàn/người;
- Phát triển mới 9.796.966 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 là 42.522.958 m2 sàn;
- Giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố và nhà đơn sơ trên địa bàn tình xuống dưới 2%.
4. Quỹ đất để phát triển nhà ở
a) Giai đoạn đến năm 2025
| STT | Loại hình sử dụng đất | Tổng diện tích đất (ha) | Trong đó | | |
|||||||
| | | | Đất xây dựng mới nhà ở | Đất hạ tầng tối thiểu trong dự án nhà ở xây mới | Dự trù đất ở giao nhà đầu tư thực hiện dự án mới |
| I | Phát triển dự án nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư | 280,76 | 90,57 | 135,85 | 54,34 |
| 1 | Dự án đầu tư xây dựng nhà ở | 79,39 | 25,61 | 38,41 | 15,37 |
| 2 | Dự án chuyển quyền sử dụng đất | 201,38 | 64,96 | 97,44 | 38,98 |
| II | Đất phục vụ tái định cư | 15,57 | 5,02 | 7 ,5 3 | 3,01 |
| III | Đất phát triển nhà ở công vụ | 0,17 | 0,17 | | |
| IV | Đất phát triển nhà ở xã hội | 65,88 | 21,25 | 31,88 | 12,75 |
| V | Đất nhà ở dân tự xây | 507,69 | 507,69 | | |
| TOÀN TỈNH | | 870,06 | 624,69 | 175,26 | 70,10 |
b) Giai đoạn 2026 - 2030
| STT | Loại hình sử dụng đất | Tổng diện tích đất (ha) | Trong đó | | |
|||||||
| | | | Đất xây dựng mới nhà ở | Đất hạ tầng tối thiểu trong dự án nhà ở xây mới | Dự trù đất ở giao nhà đầu tư thực hiện dự án mới |
| I | Phát triển dự án nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư | 448,67 | 144,73 | 217,10 | 86,84 |
| 1 | Dự án đầu tư xây dựng nhà ở | 113,05 | 36,47 | 54,70 | 21,88 |
| 2 | Dự án chuyển quyền sử dụng đất | 335,63 | 108,27 | 162,40 | 64,96 |
| II | Đất phục vụ tái định cư | 35,99 | 11,61 | 17,42 | 6,97 |
| III | Đất phát triển nhà ở công vụ | 0,00 | 0,00 | | |
| IV | Đất phát triển nhà ở xã hội | 89,29 | 28,80 | 43,21 | 17,28 |
| V | Đất nhà ở dân tự xây | 590,37 | 590,37 | | |
| TOÀN TỈNH | | 1.164,32 | 775,52 | 277,72 | 111,09 |
5. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
a) Giai đoạn đến năm 2025
Tổng nguồn vốn cần để phát triển nhà ở trong giai đoạn đến năm 2025 là 43.599,2 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn ngân sách tỉnh là 62,7 tỷ đồng, bao gồm:
+ 48,9 tỷ đồng đầu tư xây dựng hạ tầng các khu tái định cư;
+ 13,8 tỷ đồng đầu tư xây dựng quỹ nhà ở công vụ phục vụ công tác luân chuyển, điều động cán bộ, công chức.
- Còn lại là vốn do doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư xây dựng dự án và vốn của người dân tự xây dựng nhà ở.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng nguồn vốn cần để phát triển nhà ở trong giai đoạn 2026 - 2030 là 52.929,7 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn ngân sách tỉnh là 117,2 tỷ đồng để xây dựng hạ tầng các khu tái định cư;
- Còn lại là vốn do doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư xây dựng dự án và vốn của người dân tự xây dựng nhà ở.