Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Đinh kỳ hằng năm, trong báo cáo công tác trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm, lồng ghép báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Hà Nam về tăng cường các biện pháp đấu tranh, phòng chống vi phạm pháp luật và tội phạm; phòng chống oan, sai và nâng cao hiệu quả công tác của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và Thi hành án trên địa bàn tỉnh năm 2017 và các năm tiếp theo hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, Kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2020./.
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ, ngành: Tài chính; Công an; TAND tối cao; VKSND tối cao; - Cục KTVBQPPL-BTP; - TT Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; Ủy ban MTTQ tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các sở, ngành: TC, TP; Công an tỉnh, VKSND tỉnh; TAND tỉnh; - Các Ban, các Tổ, ĐB HĐND tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Phạm Sỹ Lợi
BẢNG PHỤ LỤC CHỈ TIÊU NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số: 13/2020/NQ-HĐND ngày 14/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| STT | Chỉ tiêu | Nghị quyết số 96/2019/QH14 | Nghị quyết HĐND tỉnh |
|||||
| | Công an tỉnh | | |
| 1 | Tỷ lệ thụ lý tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố | 100% | 100% |
| 2 | Giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố | >90% | 92% |
| 3 | Điều tra, khám phá các vụ án trên tổng số án khởi tố | >75% | >75% |
| 4 | Án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng trên tổng số án khởi tố | >90% | 92% |
| 5 | Các vụ việc có dấu hiệu tội phạm được khởi tố vụ án để điều tra theo đúng quy định của pháp luật | 100% | 100% |
| 6 | Tỷ lệ thi hành án hình sự đối với người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án | | > 96% |
| Viện kiểm sát nhân dân tỉnh | | | |
| 7 | Kiểm sát thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố | 100% | 100% |
| 8 | Kiểm sát số vụ án hình sự ngay từ khi khởi tố | 100% | 100% |
| 9 | Tỷ lệ ra quyết định truy tố đúng thời hạn trên số vụ án hình sự đã có kết luận điều tra đề nghị truy tố | >90% | 100% |
| 10 | Tỷ lệ truy tố bị can đúng tội | >95% | >98% |
| 11 | Tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm các loại án được Tòa án xét xử chấp nhận | >70% | >70% |
| 12 | Tỷ lệ kiến nghị được các cơ quan, đơn vị hữu quan chấp nhận | >80% | ≥90% |
| 13 | Tỷ lệ số người bị bắt, tạm giữ về hình sự chuyển khởi tố | | ≥97% |
| Tòa án nhân dân tỉnh | | | |
| 14 | Tỷ lệ bản án, quyết định bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan | ≤1,5% | ≤1,4% |
| 15 | Tỷ lệ xét xử các vụ án hình sự | >88% | ≥90% |
| 16 | Tỷ lệ giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động | >78% | ≥85% |
| 17 | Tỷ lệ xét xử các vụ án hành chính | >60% | ≥65% |
| 18 | Xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân trong thời hạn luật định | | 100% |
| 19 | Kiểm tra công tác giải quyết, xét xử đối với Tòa án nhân dân cấp huyện | | 100% |
| 20 | Kiểm tra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật | 100% | 100% |
| 21 | Ra quyết định thi hành án hình sự đối với bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật | 100% | 100% |
| Cục thi hành án dân sự tỉnh | | | |
| 22 | Tỷ lệ Thi hành án dân sự về việc và về tiền trên tổng số án có điều kiện thi hành | | >82% về việc và 39% về tiền |
| 23 | Ra quyết định thi hành án đúng thời hạn đối với các bản án, quyết định về dân sự đã có hiệu lực theo đúng quy định của pháp luật | 100% | 100% |
| Cơ quan Thanh tra | | | |
| 24 | Bảo đảm các vụ việc khi thanh tra có dấu hiệu tội phạm đều được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền xem xét việc khởi tố, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. | 100% | 100% |