Điều 5. Nội dung phân cấp
Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, được phân theo 10 lĩnh vực sau:
| TT | Lĩnh vực | Cấp tỉnh | Cấp huyện |
|||||
| 1 | Lĩnh vực giao thông | Đường ĐT, đường quy hoạch thành ĐT trở lên, đường chuyên dùng do cấp tỉnh quản lý, các tuyến đường có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và các tuyến đường thủy nội địa. Các công trình đầu mối giao thông công cộng do cấp tỉnh quản lý. | Đường ĐH, đường đô thị, giao thông nông thôn và các tuyến đường chuyên dùng do cấp huyện quản lý. Công trình đầu mối giao thông công cộng do cấp huyện quản lý. |
| 2 | Hạ tầng kỹ thuật | Công trình cấp - thoát nước, xử lý rác thải, chất thải rắn do cấp tỉnh quản lý; điện chiếu sáng các tuyến đường Quốc lộ, các tuyến đường ĐT. | - Dự án cấp - thoát nước, xử lý rác thải, chất thải rắn do cấp huyện quản lý. - Cấp điện sinh hoạt và sản xuất kinh doanh; điện chiếu sáng các tuyến đường ĐH, đường nội thị, đường liên xã và các tuyến đường giao thông thuộc cấp huyện quản lý. - Hạ tầng các khu dân cư, khu tái định cư trên địa bàn cấp huyện quản lý. |
| 3 | Nông, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản | Công trình hồ chứa; đập dâng và trạm bơm có quy mô tưới từ 50 ha trở lên; công trình kè kiên cố; công trình đê; hệ thống kênh mương loại II, kênh mương loại III liên huyện; kênh mương loại III tưới từ 30 ha trở lên; âu thuyền tránh trú bão cho tàu cá, cảng cá; cơ sở sản xuất giống nông, lâm, thủy sản do cấp tỉnh quản lý. | Công trình đập dâng và trạm bơm có quy mô tưới dưới 50 ha; điểm neo đậu tránh trú bão và bến cá; công trình kè tạm, kè bán kiên cố; hệ thống kênh mương loại III tưới dưới 30 ha; cơ sở sản xuất giống nông, lâm, thủy sản do cấp huyện quản lý. |
| 4 | Khu, cụm Công nghiệp | Hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. | Hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn huyện (trừ các dự án theo nghị quyết HĐND tỉnh và các quyết định của UBND tỉnh). |
| 5 | Trụ sở làm việc | Trụ sở làm việc các cơ quan Đảng, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQVN, các sở, ban, ngành và các cơ quan khác do cấp tỉnh quản lý. | Trụ sở làm việc các cơ quan Đảng, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQVN, các phòng, ban và các cơ quan khác do cấp huyện quản lý; trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường, thị trấn. |
| 6 | Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề | Trường đại học; trường chính trị tỉnh; trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề thuộc cấp tỉnh quản lý; trường trung học phổ thông; trung tâm giáo dục thường xuyên, kỹ thuật hướng nghiệp cấp tỉnh. | Trường học từ cấp mầm non đến trung học cơ sở; trung tâm dạy nghề, trung tâm học tập cộng đồng, bồi dưỡng chính trị thuộc cấp huyện quản lý. |
| 7 | Lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội | Trung tâm nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, bảo trợ xã hội, hỗ trợ việc làm, nghĩa trang liệt sĩ cấp tỉnh và các dự án thuộc lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội khác do cấp tỉnh quản lý. | Trung tâm bảo trợ xã hội, hỗ trợ việc làm, nghĩa trang liệt sĩ cấp huyện, cấp xã và các dự án thuộc lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội khác do cấp huyện quản lý. |
| 8 | Lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, công nghệ thông tin và phát thanh truyền hình | Đầu tư xây dựng các di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị các thiết chế văn hóa - thể thao, du lịch và công nghệ thông tin cấp tỉnh; trang thiết bị phát thanh truyền hình phục vụ hoạt động khối đảng và chính quyền cấp tỉnh quản lý. | Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị các thiết chế văn hóa - thể thao, du lịch và công nghệ thông tin cấp huyện; trang thiết bị phát thanh truyền hình phục vụ hoạt động khối đảng và chính quyền cấp huyện quản lý. |
| 9 | Lĩnh vực y tế | Bệnh viện đa khoa, bệnh viên chuyên khoa tuyến tỉnh; bệnh viện, trung tâm y tế cấp huyện; trung tâm chức năng và lĩnh vực y tế dự phòng cấp tỉnh quản lý; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế cấp xã. | |
| 10 | Lĩnh vực quốc phòng - an ninh | Công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng an ninh do cấp tỉnh quản lý; dự án phục vụ công tác đối ngoại về quốc phòng an ninh. | Công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng an ninh do cấp huyện, xã quản lý. |