Điều 3. Mức chi
1. Chi tổ chức hội nghị, tập huấn:
a) Chi hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2017/NQ- HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Riêng chi tổ chức các hội nghị triển khai, hội nghị sơ kết, hội nghị tổng kết, khen thưởng do Ủy ban bầu cử các cấp triệu tập được chi hỗ trợ tiền ăn cho tất cả đại biểu tham dự hội nghị với mức chi cho cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: 120.000 đồng/người/buổi;
b) Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử thực hiện theo mức chi được quy định tại Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Riêng chế độ công tác phí thực hiện theo quy định tại khoản 17 Điều 3 của Nghị quyết này.
2. Chi bồi dưỡng các cuộc họp:
a) Chủ trì cuộc họp:
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;
- Cấp huyện: 120.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.
b) Thành viên tham dự:
- Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/buổi;
- Cấp huyện: 60.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 40.000 đồng/người/buổi.
c) Các đối tượng phục vụ:
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi;
- Cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
3. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát phục vụ công tác bầu cử:
Ngoài chế độ công tác phí được quy định tại khoản 17 Điều 3 của Nghị quyết này, các đoàn công tác được chi như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Trưởng đoàn: 150.000 đồng/người/buổi;
- Thành viên chính thức của đoàn: 100.000 đồng/người/buổi;
- Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn:
+ Phục vụ trực tiếp đoàn: 80.000 đồng/người/buổi;
+ Phục vụ gián tiếp đoàn (lái xe, phục vụ): 50.000 đồng/người/buổi.
b) Cấp huyện:
- Trưởng đoàn: 120.000 đồng/người/buổi;
- Thành viên chính thức của đoàn: 80.000 đồng/người/buổi;
- Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn:
+ Phục vụ trực tiếp đoàn: 60.000 đồng/người/buổi;
+ Phục vụ gián tiếp đoàn (lái xe, phục vụ): 50.000 đồng/người/buổi.
c) Cấp xã:
- Trưởng đoàn: 100.000 đồng/người/buổi;
- Thành viên chính thức của đoàn: 60.000 đồng/người/buổi;
- Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn:
+ Phục vụ trực tiếp đoàn: 40.000 đồng/người/buổi;
+ Phục vụ gián tiếp đoàn (lái xe, phục vụ): 30.000 đồng/người/buổi.
d) Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát:
- Cấp tỉnh:
+ Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban bầu cử tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo;
+ Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân, chuyên gia: Mức chi là 200.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 400.000 đồng/người/văn bản;
+ Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 300.000 đồng/báo cáo.
- Cấp huyện:
+ Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban bầu cử cấp huyện: 500.000 đồng/báo cáo;
+ Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân, chuyên gia: Mức chi là 150.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/văn bản;
+ Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 200.000 đồng/báo cáo.
- Cấp xã:
+ Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban bầu cử cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo;
+ Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân, chuyên gia: Mức chi là 100.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/người/văn bản;
+ Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 100.000 đồng/báo cáo.
4. Chi xây dựng văn bản:
a) Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Chi xây dựng các văn bản ngoài phạm vi quy định tại Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND, liên quan đến công tác bầu cử, có phạm vi toàn tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban bầu cử tỉnh, các Ban bầu cử tỉnh và các Tiểu ban bầu cử trực thuộc Ủy ban bầu cử tỉnh, Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang, Văn phòng Ủy ban bầu cử tỉnh ban hành (kế hoạch, thông tri, văn bản chuyên môn hướng dẫn công tác phục vụ bầu cử, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong phạm vi cả tỉnh):
- Xây dựng văn bản: 500.000 đồng/văn bản (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý);
- Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân, chuyên gia: 100.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/người/văn bản.
5. Thời gian và mức chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:
a) Bồi dưỡng theo mức khoán đối với các đối tượng sau:
- Cấp tỉnh:
+ Ban Chỉ đạo bầu cử tỉnh: 1.500.000 đồng/người/tháng (thời gian chi bồi dưỡng là 03 tháng);
+ Ủy ban bầu cử tỉnh: 1.800.000 đồng/người/tháng (thời gian chi bồi dưỡng là 04 tháng);
+ Văn phòng Ủy ban bầu cử tỉnh: 1.500.000 đồng/người/tháng (thời gian chi bồi dưỡng là 04 tháng);
+ Ban bầu cử và các Tiểu ban bầu cử trực thuộc Ủy ban bầu cử: 1.500.000 đồng/người/tháng (thời gian chi bồi dưỡng là 03 tháng).
- Cấp huyện:
+ Ban Chỉ đạo bầu cử cấp huyện: 800.000 đồng/người/tháng (thời gian chi bồi dưỡng là 03 tháng).
+ Ủy ban bầu cử cấp huyện: 1.100.000 đồng/người/tháng (thời gian chi bồi dưỡng là 04 tháng);
+ Văn phòng Ủy ban bầu cử cấp huyện: 900.000 đồng/người/tháng (thời gian chi bồi dưỡng là 04 tháng);
+ Ban bầu cử và các Tiểu ban bầu cử trực thuộc Ủy ban bầu cử cấp huyện: 800.000 đồng/người/tháng (thời gian chi bồi dưỡng là 03 tháng).
- Cấp xã:
+ Ban Chỉ đạo bầu cử cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng (thời gian chi bồi dưỡng là 03 tháng).
+ Ủy ban bầu cử cấp xã: 700.000 đồng/người/tháng (thời gian chi bồi dưỡng là 04 tháng);
+ Ban bầu cử và các Tiểu ban bầu cử trực thuộc Ủy ban bầu cử cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng (thời gian chi bồi dưỡng là 03 tháng).
- Khoán chi cho Tổ bầu cử:
+ Tổ trưởng: 300.000 đồng/người/đợt bầu cử;
+ Thư ký: 200.000 đồng/người/đợt bầu cử;
+ Bồi dưỡng chung cho Tổ bầu cử: 1.500.000 đồng/Tổ/đợt bầu cử.
Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng mức bồi dưỡng cao nhất. Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện theo quyết định thành lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp hướng dẫn, phục vụ công tác bầu cử (ngoài các đối tượng đã tham gia tại các Tiểu ban bầu cử trực thuộc Ủy ban bầu cử, các Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử); không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân (thời gian tối đa không quá 15 ngày).
Trường hợp thời gian huy động, trưng tập thường xuyên trực tiếp phục vụ công tác bầu cử trên 15 ngày, thực hiện chi bồi dưỡng theo mức khoán đối với Ban bầu cử cùng cấp trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập của Ủy ban bầu cử cùng cấp.
c) Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): chi bồi dưỡng 150.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử. Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền.
6. Thời gian và mức khoán chi hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:
a) Cấp tỉnh:
- Ban Chỉ đạo bầu cử tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng (thời gian chi hỗ trợ là 03 tháng).
- Ủy ban bầu cử tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng (thời gian chi hỗ trợ là 04 tháng);
- Ban bầu cử và các Tiểu ban bầu cử trực thuộc Ủy ban bầu cử tỉnh, Văn phòng Ủy ban bầu cử tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng (thời gian chi hỗ trợ là 03 tháng).
b) Cấp huyện:
- Ban Chỉ đạo bầu cử cấp huyện: 150.000 đồng/người/tháng (thời gian chi hỗ trợ là 03 tháng).
- Ủy ban bầu cử cấp huyện: 250.000 đồng/người/tháng (thời gian chi hỗ trợ là 04 tháng);
- Ban bầu cử và các Tiểu ban bầu cử trực thuộc Ủy ban bầu cử, Văn phòng Ủy ban bầu cử cấp huyện: 150.000 đồng/người/tháng (thời gian chi hỗ trợ là 03 tháng).
c) Cấp xã:
- Ban Chỉ đạo bầu cử cấp xã: 50.000 đồng/người/tháng (thời gian chi hỗ trợ là 03 tháng).
- Ủy ban bầu cử cấp xã: 100.000 đồng/người/tháng (thời gian chi hỗ trợ là 04 tháng);
- Ban bầu cử và các Tiểu ban bầu cử trực thuộc Ủy ban bầu cử, Văn phòng Ủy ban bầu cử cấp xã: 50.000 đồng/người/tháng (thời gian chi hỗ trợ là 03 tháng).
Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng mức khoán chi hỗ trợ cước điện thoại di động cao nhất.
7. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:
a) Người được giao trực tiếp việc tiếp công dân: 80.000 đồng/người/buổi;
b) Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 60.000 đồng/người/buổi;
c) Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.
8. Chi cho ứng cử viên tiếp xúc cử tri:
a) Đối với ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp: Chi theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Đối với ứng cử viên đại biểu Quốc hội:
Trường hợp Trung ương đề nghị sử dụng ngân sách địa phương và chưa quy định mức chi cụ thể thì áp dụng mức chi bằng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
9. Chi đóng hòm phiếu:
Trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 350.000 đồng/hòm phiếu.
10. Chi trang trí Tổ bầu cử: 2.000.000 đồng/Tổ bầu cử.
11. Chi khắc dấu:
Trường hợp dấu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 250.000 đồng/dấu.
12. Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử:
Trường hợp chưa có bảng niêm vết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 1.500.000 đồng/bảng.
13. Chi công tác in ấn, tuyên truyền: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu.
14. Chi thiết bị phục vụ Văn phòng Ủy ban bầu cử tỉnh, Văn phòng Ủy ban bầu cử cấp huyện: Thực hiện theo đúng định mức, chế độ, chi tiêu hiện hành trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
15. Chi bồi dưỡng rà soát, lập danh sách, viết và phát thẻ cử tri:
Khoán rà soát, lập danh sách, viết và phát thẻ cử tri: 700 đồng/thẻ.
16. Chi làm thêm giờ: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
17. Chi công tác phí:
a) Khoán chi đi công tác trong tỉnh:
- 150.000 đồng/người/ngày cho người đi công tác trong tỉnh (ra ngoài địa bàn là các huyện, thành, thị nơi cơ quan đóng trụ sở);
- 100.000 đồng/người/ngày cho người đi công tác trong huyện, thành, thị (ra ngoài địa bàn là các xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở).
b) Đi công tác ngoài tỉnh: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
18. Các nội dung chi khác đã được quy định tại Nghị quyết này nhưng chưa quy định mức chi cụ thể thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.