Điều 39. Kế hoạch thi tốt nghiệp và thành lập các hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp, thi tốt nghiệp và xét tốt nghiệp
1. Kế hoạch thi tốt nghiệp phải được xây dựng và công bố công khai trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 05 tuần.
2. Trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 04 tuần, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên phải ra quyết định thành lập 03 Hội đồng sau: Hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp, Hội đồng thi tốt nghiệp và Hội đồng xét tốt nghiệp. Căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên có thể ra quyết định thành lập số lượng hội đồng ít hơn, bảo đảm số lượng thành viên mỗi hội đồng này ít nhất là 07 người và bảo đảm thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của 03 Hội đồng được quy định tại khoản 3,4, 5 của Điều này.
Những người tham gia Hội đồng và các ban giúp việc Hội đồng phải có lý lịch và văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân rõ ràng. Thuộc biên chế của cơ sở đào tạo giáo viên hoặc có hợp đồng bằng văn bản thực hiện nhiệm vụ với cơ sở đào tạo giáo viên theo quy định của pháp luật. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị pháp luật cấm đảm nhiệm công việc về hoạt động đào tạo giáo viên.
3. Hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp:
a) Thành phần, số lượng:
- Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên hoặc cấp phó của thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên phụ trách đào tạo được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên ủy quyền;
- Phó Chủ tịch Hội đồng (không bắt buộc phải có) là cấp phó của thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên hoặc trưởng bộ phận quản lý đào tạo hoặc trưởng bộ phận khảo thí và bảo đảm chất lượng;
- Ủy viên gồm một số trưởng hoặc phó phòng, ban, khoa, bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và các thành viên khác có liên quan; trong đó trưởng hoặc phó trưởng bộ phận quản lý đào tạo, hoặc trưởng hoặc phó bộ phận khảo thí và bảo đảm chất lượng của cơ sở đào tạo giáo viên là ủy viên kiêm nhiệm vụ thư ký Hội đồng.
- Số lượng các thành viên trong Hội đồng ít nhất là 05 người.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Xét điều kiện dự thi theo quy định tại Điều 40 của Quy chế này;
- Trình Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên xem xét, quyết định danh sách người học đủ điều kiện dự thi, không đủ điều kiện dự thi;
Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi thành viên trong Hội đồng.
4. Hội đồng thi tốt nghiệp:
a) Thành phần, số lượng:
- Thành phần, số lượng của Hội đồng thi tốt nghiệp cơ bản như Hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp được quy định tại điểm a, khoản 3 của Điều này và các ban giúp việc, nhưng không bắt buộc phải có sự tham gia của giáo viên chủ nhiệm.
Ngoài ra, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên có thể thành lập Thường trực Hội đồng bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thư ký Hội đồng;
- Các ban giúp việc Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ra quyết định thành lập, bao gồm: Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi. Ngoài ra, Chủ tịch Hội đồng có thể ra quyết định thành lập các ban giúp việc khác;
Thành phần của một ban giúp việc gồm có Trưởng ban và ủy viên, trong đó Trưởng ban do một thành viên trong Hội đồng kiêm nhiệm, các ủy viên khác không bắt buộc phải là thành viên Hội đồng.
Mỗi ban giúp việc có thể được tổ chức thành các tiểu ban, thành phần của mỗi tiểu ban gồm có Trưởng Tiểu ban và ủy viên.
Các thành viên của Ban Đề thi và Ban Chấm thi phải bảo đảm tiêu chuẩn của giảng viên cơ sở đào tạo giáo viên theo quy định hiện hành; trong đó phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên về ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung ra đề thi hoặc chấm thi.
- Những người có người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) là đối tượng dự thi tốt nghiệp thì không được tham gia Hội đồng và không được thực hiện nhiệm vụ trong các ban hoặc tiểu ban ra đề thi, coi thi, chấm thi liên quan đến học sinh đó.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động thi tốt nghiệp theo quy định của quy chế này và các quy định hiện hành khác của pháp luật. Được sử dụng con dấu của trường để thực hiện nhiệm vụ;
- Thành lập các ban giúp việc Hội đồng; chuẩn bị địa điểm, trang thiết bị, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho các hoạt động của kỳ thi;
- Xây dựng, trình thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định và công bố nội quy ra đề thi, nội quy thi, quy trình chấm thi, chấm phúc khảo và xử lý điểm sau phúc khảo; xây dựng đề cương ôn tập thi tốt nghiệp, đề thi và các tài liệu khác liên quan đến kỳ thi trình thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên phê duyệt;
- Tổ chức công tác coi thi, kiểm tra giám sát thi, chấm thi, chấm phúc khảo; xử lý hoặc đề xuất với thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi, giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ thi;
- Bảo mật đề thi theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo các vấn đề liên quan đến kỳ thi theo quy định của thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác liên quan đến việc tổ chức kỳ thi theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Thường trực Hội đồng (nếu có), các thành viên trong Hội đồng và các ban giúp việc Hội đồng.
5. Hội đồng xét tốt nghiệp:
a) Thành phần, số lượng: Thành phần, số lượng của Hội đồng xét tốt nghiệp cơ bản như Hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp được quy định tại điểm a, khoản 3 của Điều này.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Xét điều kiện tốt nghiệp cho người học theo quy định tại Điều 42 của Quy chế này;
- Trình thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên xem xét, quyết định danh sách học sinh đủ điều kiện, không đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp.
Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi thành viên trong Hội đồng.