Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc Đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm; Hiệu trưởng trường trung cấp sư phạm và các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Như Điều 14 (để thực hiện); - Công báo; - Website của Chính phủ; - Website của Bộ GDĐT; - Lưu: VT, Vụ KHTC, Vụ PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Hải An
PHỤ LỤC
VÍ DỤ VỀ TÍNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO MỘT LỚP ĐẠI HỌC CHÍNH QUY THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| Mục | | Nội dung chi | Diễn giải nội dung chi phí | | Thuyết minh phương pháp xác định | Tỷ trọng (%) |
||||||||
| A | | TỔNG CHI PHÍ ĐÀO TẠO | Tổng các hạng mục chi phí đào tạo cấu thành: = I + II + III | | | |
| I | | CÁC CHI PHÍ TRỰC TIẾP | | | | 62% |
| 1 | | Các nội dung chi phí ban đầu để mở mã ngành, mở lớp, xây dựng (XD) khung chương trình, đề cương chi tiết môn học, biên soạn tài liệu giáo trình, tuyển sinh và quảng bá tuyển sinh | Gồm các chi phí: XD khung chương trình, đề cương chi tiết môn học, biên soạn tài liệu giáo trình; CP ban đầu để mở mã ngành, mở lớp; tuyển sinh và quảng bá tuyển sinh | | 1 = 1.1+ 1.2 + 1.3 | 14% |
| 1.1 | | Chi phí xây dựng khung chương trình, biên soạn đề cương chi tiết, biên soạn giáo trình tài liệu (hàng năm phải sửa đổi, điều chỉnh) | Chiếm G% tổng chi phí (theo thực tế), trong đó gồm: - XD khung chương trình: tiền tác giả; phản biện; Hội đồng nghiệm thu; Xử lý hồ sơ đăng ký nghiệm thu; .... - XD đề cương chi tiết gồm chi phí: tiền tác giả; phản biện; Hội đồng nghiệm thu; Xử lý hồ sơ đăng ký nghiệm thu; .... - Chi tài liệu giáo trình cũng gồm các chi phí: tiền tác giả; phản biện; Hội đồng nghiệm thu; Xử lý hồ sơ đăng ký nghiệm thu; .... | | = G % x Tổng chi phí đào tạo. Mức tối đa 5% | 3% |
| 1.2 | | Các chi phí khác liên quan việc mở mã ngành | Khảo sát nhu cầu xã hội, lập hồ sơ mở mã ngành, công tác phí và các khoản chi khác phục vụ mở mã ngành chiếm H% tổng chi phí (chi phí theo thực tế) | | = H% x Tổng chi phí đào tạo. Mức tối đa 2% | 1% |
| 1.3 | | Chi phí tuyển sinh và quảng bá tuyển sinh | Chiếm I% trong tổng chi phí đào tạo | | = 1% x Tổng chi phí đào tạo. Mức tối đa 10%. | 10% |
| 2 | | Các khoản tiền lương tiền công giảng dạy, đào tạo và bộ phận hành chính trực tiếp hỗ trợ, phục vụ lớp học tại giảng đường 1 năm học | Xác định giảng viên dạy đại học có học vị Thạc sĩ trở lên, với 20 năm công tác, phụ cấp đứng lớp khối ngành i | | | 33% |
| a | | Tiền lương, tiền công bình quân của 1 giảng viên giảng dạy theo chương trình đào tạo trong 01 năm | - Lương cơ bản chưa bao gồm các khoản phải đóng theo lương (hệ số lương = J) - Phụ cấp đứng lớp bằng K% lương cơ bản (VD: ngành sư phạm là 40%) - Phụ cấp thâm niên bằng L% lương cơ bản - Các khoản BH đóng góp theo lương, trong đó Cơ sở giáo dục đóng 21,5% - Kinh phí công đoàn 2% | | Lương cơ bản: = J x Mức lương cơ bản x 12 (tháng) - Phụ cấp đứng lớp: = K x J x Mức lương cơ bản x 12 (tháng) - Phụ cấp thâm niên: = L x J x Mức lương cơ bản x 12 (tháng) - Các khoản BH 21,5% = 21,5% x (Lương cơ bản + PC thâm niên) - Kinh phí công đoàn: = 2% x (Lương cơ bản + PC thâm niên) | |
| b | | Đơn giá bình quân 1 tiết giảng dạy lý thuyết | - Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định chế độ làm việc đối với giảng viên, định mức lao động của giảng viên là 1.760 giờ cơ học/năm học và trong đó có quy đổi thành 270 tiết chuẩn giảng dạy (giờ lý thuyết), còn lại là giờ NCKH, giờ học tập và hoạt động chuyên môn khác do Thủ trưởng cơ sở giáo dục quy định. Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT, việc quy đổi giờ NCKH và giờ hoạt động chuyên môn khác được xác định như sau: 270 giờ chuẩn giảng dạy = 900 giờ cơ học, như vậy quy đổi 1.760 cơ học = 528 tiết chuẩn. Thực tế tại các Tổ bộ môn được miễn giảm giờ do đảm nhận chức danh quản lý, đi học, nghỉ sinh sản, nuôi con nhỏ dưới 36 tháng, các chế độ miễn giảm khác tính bình quân miễn giảm M%. Số tiết còn phải đảm nhận theo định mức là 528 x (1-M%). Đơn giá 1 tiết lý thuyết = tiền lương, tiền công bình quân năm của giảng viên/ [528 x (1-M%)] | | = Tiền lương, tiền công bình quân năm/Định mức số tiết chuẩn [528 x (1-M%)]; | |
| 2.1 | Chi phí giảng dạy lý thuyết cho 1 năm học | | Kinh phí giảng dạy số tiết lý thuyết bình quân năm theo chương trình đào tạo của ngành đào tạo | = Số tín chỉ lý thuyết bình quân năm (theo chương trình đào tạo) x 16.5 (hệ số quy đổi TC sang tiết chuẩn) x Đơn giá bình quân 1 tiết giảng dạy lý thuyết | | |
| 2.2 | Chi phí giảng dạy thực hành, thí nghiệm (THTN), thực tập, thực tế 1 năm học | | Chi phí giảng dạy thực hành, thí nghiệm, thực tập, thực tế khối ngành i có hệ số chi phí bằng F lần so với tiết dạy lý thuyết (do phát sinh các chi phí: mua vật tư, mẫu vật, công cụ dụng cụ, bảo hộ lao động trong phòng THTN, vật rẻ tiền mau hỏng và số GV của 1 lớp tăng do 1 lớp lý thuyết phải chia thành nhiều nhóm nhỏ để THTN (Từ 5 đến 10 SV nhóm), tiền công tác phí giảng viên, chi phí trả cho cơ sở thực tập, thực tế,...) * (chi tiết phương pháp tính mục ghi chú) | = Số tín chỉ THTN bình quân năm x 16.5 (hệ số quy đổi tín chỉ sang tiết chuẩn) x Đơn giá bình quân 1 tiết giảng dạy lý thuyết x F (F là hệ số chi phí giữa giảng dạy tiết THTN với giảng dạy) Lưu ý: Số tín chỉ theo chương trình đào tạo = số tín chỉ lý thuyết + số tín chỉ THTN | | |
| 2.3 | Tiền lương tiền công bộ phận hành chính, hỗ trợ, phục vụ trực tiếp lớp học tại giảng đường (vệ sinh, đóng mở phòng học, phòng THTN....) | | Gồm bộ phận hành chính, hỗ trợ, phục vụ tại giảng đường giảng dạy, học tập như: nhân viên vệ sinh, đóng mở phòng học, nước uống trên giảng đường xác định bằng k% tiền lương tiền công đội ngũ trực tiếp giảng dạy, đào tạo | = k% x Các khoản tiền lương tiền công đội ngũ GV giảng dạy, đào tạo. Mức tối đa 5% | | |
| 3 | | Chi phí coi thi, chấm thi | Mỗi sinh viên toàn khóa phải dự thi kết thúc học phần, thi kết thúc các tín chỉ thực hành thí nghiệm | | | 2% |
| 3.1 | | Tiền coi thi | Kinh phí chi cho công tác coi thi bình quân lớp/ năm | | KP coi thi năm/ lớp = ĐM chi trả cho 1 CB coi thi của cơ sở đào tạo x 2 CB phòng thi x Số phòng thi x số học phần thi bq năm/ lớp * Trường hợp số SV 1 lớp > 30 thì thêm phòng thi (mỗi phòng thi bình quân 30 SV). | |
| 3.2 | | Tiền chấm bài thi | Kinh phí chi cho công tác chấm bài thi bình quân lớp/ năm | | KP chấm thi = ĐM trả kinh phí chấm thi/ bài của cơ sở đào tạo x Số học phần bq năm/ lớp x số SV/ lớp. * Số học phần thi bình quân năm = Số học phần toàn khóa/số năm đào tạo | |
| 4 | | Các khoản chi theo quy định về học bổng, nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục, của sinh viên; chi khai giảng, bế giảng | | | | 8% |
| 4.1 | | Tiền học bổng khuyến khích học tập tối thiểu theo Thông tư số 31/2013/TT-BGDĐT ngày 01/8/2013 của Bộ GDĐT và mức thu học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ. | Tỷ lệ trích KP học bổng là: P % trong tổng học phí thu được/ năm | | = P% x Tổng học phí thu được NĐ86. Mức tối thiểu 8% | |
| 4.2 | | Chi cho sinh viên và người học hoạt động NCKH theo Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính phủ. Kinh phí từ nguồn thu học phí. | Tỷ lệ trích KP NCKH là: Q% trong tổng học phí thu được/ năm | | = Q% x Tổng học phí thu được NĐ86. Mức tối thiểu 3% | |
| 4.3 | | Kinh phí đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động KHCN theo Nghị định số 99/2014/NĐ-CP. Tỷ lệ trích từ nguồn thu hợp pháp. | Tỷ lệ trích KP phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động KHCN là: S% trong tổng học phí thu được/ năm | | = S% x Tổng học phí thu được NĐ86. Mức tối thiểu 5% | |
| 4.4 | | Chi khai giảng, bế giảng phát bằng tốt nghiệp (gồm cả phôi, in ấn bằng tốt nghiệp) | Theo thực tế chi phí Hội trường, sân khấu, khách mời, đại biểu, nước uống, văn nghệ, đồng phục cử nhân, chi phí khác. Mỗi SV chi phí bình quân R ngàn đồng/khóa học | | = R : (chia) số năm đào tạo x Số SV lớp | |
| 5 | | Chi phí khấu hao TSCĐ trực tiếp phục vụ công tác giảng dạy, đào tạo | Khấu hao TSCĐ trực tiếp phục vụ giảng dạy, đào tạo chiếm tỷ lệ T % tổng chi phí đào tạo. | | = T% x Tổng chi phí đào tạo. Mức tối đa 5% | 5% |
| II | | CÁC CHI PHÍ QUẢN LÝ, CHI PHÍ GIÁN TIẾP | | | | 25% |
| 1 | | Các khoản chi thường xuyên như: tiền điện, nước sinh hoạt, nước uống, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, báo chí truyền thông, công tác phí, tiếp khách, khánh tiết, chuyên môn nghiệp vụ khác, hội nghị, hội thảo, chi phí quản lý,.... | Các khoản chi thường xuyên chiếm khoảng U % tổng chi phí đào tạo. Tỷ lệ này chi phí chiếm tỷ trọng thấp so với ngành nghề khác | | = U% x Tổng chi phí đào tạo. Mức tối đa 10% | 10% |
| 2 | | Chi phí tiền lương, tiền công bộ máy cán bộ quản lý, hành chính, phục vụ (không bao gồm bộ phận trực tiếp tại giảng đường SV học) | Chi phí tiền lương, tiền công bộ máy cán bộ quản lý, hành chính, hỗ trợ, phục vụ gián tiếp khoảng V % so với cán bộ giảng dạy, đào tạo là phù hợp với thực tiễn hiện nay | | = V% x Tổng chi phí đào tạo. Mức tối đa 25%. | 8% |
| 3 | | Chi Khấu hao TSCĐ (nhà làm việc khối hành chính, văn phòng khoa, tổ bộ môn, TSCĐ dùng chung khác) | Khấu hao TSCĐ (nhà làm việc, tài sản khác của khối hành chính và các tài sản dùng chung khác; đầu tư nâng cấp mới cơ sở vật chất), tỷ lệ X% trong tổng chi phí. | | = X% x Tổng chi phí đào tạo. Mức tối đa 5% | 5% |
| 4 | | Chi phí khác (như: hoạt động Đảng, Đoàn thể, Đoàn thanh niên, chi cho lao động nữ, các hoạt động phong trào của SV và CBVC, đoàn ra, đoàn vào, chi khác,....) | Chi phí khác (như: hoạt động Đảng, Đoàn thể, Đoàn thanh niên, chi cho lao động nữ, các hoạt động phong trào của SV và CBVC, đoàn ra, đoàn vào, chi khác,....) chiếm tỷ lệ Y% trong tổng chi phí. | | = Y% x Tổng chi phí đào tạo. Mức tối đa 3% | 2% |
| III | | Chi phí chi thu nhập tăng thêm, phúc lợi lễ tết; trích lập các quỹ: khen thưởng phúc lợi, dự phòng ổn định thu nhập | Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ | | | 13% |
| 1 | | Chi phí chi thu nhập tăng thêm, phúc lợi lễ tết | Chi phí chi thu nhập tăng thêm, phúc lợi lễ tết chiếm Z% tổng chi phí | | = Z% x Tổng chi phí đào tạo (mức tối đa 5%) | 3% |
| 2 | | Trích lập các quỹ: khen thưởng phúc lợi, dự phòng ổn định thu nhập; Quỹ đầu tư phát triển | Tổng quy mô các quỹ trích lập ước tính khoảng W% tổng chi phí | | = W% x Tổng chi phí đào tạo. Mức tối đa 15%. | 10% |
| B | | MỨC THU HỌC PHÍ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2015/NĐ-CP | Theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP | | = Số SV/ lớp x ĐM học phí theo NĐ 86 | |
| | | | | | | |
Ghi chú:
- Tính quy đổi 01 tín chỉ = 16,5 tiết chuẩn giảng dạy lý thuyết, do 01 tiết học theo tín chỉ là 50 phút (Theo Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014), nhưng giờ chuẩn giảng dạy 01 tiết lý thuyết trên lớp lại tính theo lớp niên chế (mỗi tiết là 45 phút) theo Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014.
- Quy mô lớp chuẩn là 40 SV là thực hiện theo Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014, cụ thể: 01 (Một) tiết giảng dạy lý thuyết trên lớp cho 40 SV được tính bằng 1,0 giờ chuẩn.