Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tin học hóa) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Đơn vị chuyên trách CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử của Bộ; - Lưu: VT,THH(250). | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
PHỤ LỤC
VÍ DỤ TÍNH CHI PHÍ DỊCH VỤ (Kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BTTTT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Ví dụ: Bên A dự kiến thuê một dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường trong vòng 03 năm. Bên A xác định chi phí để xây dựng, phát triển hình thành dịch vụ trước thuế giá trị gia tăng là 03 tỷ đồng. Tính chi phí dịch vụ trong trường hợp tiền thuê được thanh toán đều theo các kỳ thanh toán là: 01 năm (12 tháng) và 06 tháng.
Trong đó, tài sản cấu thành dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên có thời gian trích khấu hao là 05 năm.
Cách tính:
1. Xác định các đại lượng đầu vào
a) Chi phí xây dựng, phát triển hình thành dịch vụ trước thuế: Tđ = 03 tỷ đồng.
b) Số kỳ thanh toán trong thời gian thuê dịch vụ theo yêu cầu riêng (n):
- Trường hợp kỳ thanh toán là 01 năm: n = 3 năm/1 năm = 3 kỳ;
- Trường hợp kỳ thanh toán là 06 tháng: n = 3 năm * 12 tháng/6 tháng = 6 kỳ.
c) Số kỳ thanh toán trong một năm thuê dịch vụ theo yêu cầu riêng (k):
- Trường hợp kỳ thanh toán là 01 năm: k = n/số năm thuê = 3/3 = 1;
- Trường hợp kỳ thanh toán là 06 tháng: k = n/số năm thuê = 6/3 = 2.
d) Bình quân lãi suất trung bình (N):
| Ngân hàng | Lãi suất huy động tiền gửi Việt Nam đồng | | Lãi suất trung bình | Bình quân lãi suất trung bình |
||||||
| | Kỳ hạn 01 năm | Kỳ hạn 03 năm | | |
| Vietcombank | 6,5% | 6,7% | 6,6% | |
| BIDV | 6,6% | 6,8% | 6,7% | 6,7% |
| Vietinbank | 6,7% | 6,9% | 6,8% | |
Như vậy, N = 6,7%.
đ) Mức lãi suất cho thuê theo kỳ thanh toán (r):
- Trường hợp kỳ thanh toán là 01 năm: r = N/k = 6,7%/1 = 6,7%;
- Trường hợp kỳ thanh toán là 06 tháng: r = N/k = 6,7%/2 = 3,35%.
e) Giá trị còn lại của tài sản cấu thành dịch vụ (S):
| Mức trích khấu hao trung bình của tài sản (phương pháp khấu hao đường thẳng) | = | Nguyên giá của tài sản cố định | = | 3.000.000.000 đồng | = | 600.000.000 đồng /năm |
||||||||
| | | Thời gian trích khấu hao | | 5 năm | | |
Như vậy, S = 600.000.000 đồng/năm * 2 năm = 1.200.000.000 đồng
2. Tính chi phí dịch vụ
2.1. Trường hợp chi phí dịch vụ theo kỳ thanh toán được thanh toán đều nhau vào cuối kỳ
a) Chi phí dịch vụ theo kỳ thanh toán là 01 năm
Chi phí dịch vụ hàng năm:
G dv = | 3.000.000.000 * 6,7% * (1 + 6,7%) 3 - 1.200.000.000 * 6,7%
(1 + 6,7%) 3 - 1
Gdv = 762.536.789 đồng/kỳ (chưa bao gồm thuế GTGT).
Như vậy, chi phí dịch vụ Gtdv là: 762.536.789 đồng/kỳ * 03 kỳ = 2.287.610.367 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT).
b) Chi phí dịch vụ theo kỳ thanh toán là 06 tháng
Chi phí dịch vụ theo kỳ 06 tháng:
G dv = | 3.000.000.000 * 3,35% * (1 + 3,35%) 6 - 1.200.000.000 * 3,35%
(1 + 3,35%) 6 - 1
Gdv = 376.340.233 đồng/kỳ (chưa bao gồm thuế GTGT).
Như vậy, chi phí dịch vụ Gtdv là: 376.340.233 đồng/kỳ * 06 kỳ = 2.258.041.398 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT).
2.2. Trường hợp chi phí dịch vụ theo kỳ thanh toán được thanh toán đều nhau vào đầu kỳ
a) Chi phí dịch vụ theo kỳ thanh toán là 01 năm
Chi phí dịch vụ hàng năm:
G dv = | 3.000.000.000 * 6,7% * (1 + 6,7%) 3 - 1.200.000.000 * 6,7%
(1 + 6,7%) * [(1 + 6,7%) 3 - 1]
Gdv = 714.654.910 đồng/kỳ (chưa bao gồm thuế GTGT).
Như vậy, chi phí dịch vụ Gtdv là: 714.654.910 đồng/kỳ * 03 kỳ = 2.143.964.730 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT).
b) Chi phí dịch vụ theo kỳ thanh toán là 06 tháng
Chi phí dịch vụ theo kỳ 06 tháng:
G dv = | 3.000.000.000 * 3,35% * (1 + 3,35%) 6 - 1.200.000.000 * 3,35%
(1 + 3,35%) * [(1 + 3,35%) 6 - 1]
Gdv = 364.141.493 đồng/kỳ (chưa bao gồm thuế GTGT).
Như vậy, chi phí dịch vụ Gtdv là: 364.141.493 đồng/kỳ * 06 kỳ = 2.184.848.958 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT).