Điều 5. Các chính sách hỗ trợ
1. Hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chăn nuôi trang trại, hữu cơ; sản xuất giống chất lượng cao; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.
a) Dự án đầu tư cơ sở sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có quy mô từ 500m2 trở lên (đối với trồng trọt); 2.000m2 trở lên (đối với nuôi trồng thủy sản bằng ao thường và chỉ tính diện tích ao nuôi); 1.500m2 trở lên (đối với nuôi trồng thủy sản bằng ao tròn nổi) được hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng nhà kính, nhà màng, nhà lưới, ao tròn nổi; lắp đặt các thiết bị chuyên dùng như hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương, sục khí, xử lý nước cấp, nước thải và một số máy móc thiết bị phục vụ sản xuất khác.
b) Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống lợn đạt quy mô trang trại được hỗ trợ 50% kinh phí để đầu tư xây dựng chuồng trại và mua sắm trang thiết bị, nhưng không quá 500 triệu đồng/trang trại đối với trang trại quy mô nhỏ, 1.000 triệu đồng/trang trại đối với trang trại quy mô vừa và 1.500 triệu đồng/trang trại đối với trang trại quy mô lớn (quy mô trang trại theo quy định tại Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
c) Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống gà đạt quy mô từ 1 triệu gà giống trở lên được hỗ trợ 50% kinh phí để đầu tư xây dựng chuồng trại, nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp sản xuất, nhưng không quá 1.000 triệu đồng/cơ sở.
d) Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi lợn, bò, gà an toàn sinh học hoặc hữu cơ (tối thiểu đạt trang trại quy mô vừa và đạt giá trị sản xuất từ 2.000 triệu đồng/năm trở lên) được hỗ trợ 50% kinh phí để đầu tư xây dựng chuồng trại và mua sắm trang thiết bị, chứng nhận hữu cơ nhưng không quá 500 triệu đồng/trang trại đối với trang trại quy mô vừa và 1.000 triệu đồng/trang trại đối với trang trại quy mô lớn.
đ) Dự án đầu tư chăn nuôi lợn hữu cơ quy mô có mặt thường xuyên tối thiểu 30 con lợn thịt/cơ sở được hỗ trợ 30% kinh phí để đầu tư xây dựng chuồng trại và mua sắm trang thiết bị; 50% chế phẩm, thức ăn lứa nuôi đầu tiên và hỗ trợ 100% kinh phí cấp chứng nhận hữu cơ; nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
e) Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp bằng công nghệ nuôi cấy mô hoặc công nghệ túi bầu hữu cơ tự hoại đạt công suất tối thiểu 1 triệu cây/năm, được hỗ trợ 50% kinh phí để đầu tư xây dựng và mua sắm máy móc trang thiết bị; nhưng không quá 1.000 triệu đồng/dự án.
g) Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp bản địa đạt công suất tối thiểu 0,5 triệu cây giống/năm trở lên được hỗ trợ 50% kinh phí để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ sản xuất giống; tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án.
h) Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống cây ăn quả đạt công suất tối thiểu 0,1 triệu cây giống/năm trở lên được hỗ trợ 50% kinh phí để đầu tư xây dựng vườn cây đầu dòng, vườn nhân, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ sản xuất giống; tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án.
i) Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống tôm sú, tôm thẻ chân trắng có quy mô tối thiểu 10 triệu con giống tôm sú P15/năm hoặc 30 triệu con giống tôm thẻ chân trắng P12/năm; sản xuất giống cá mặn, lợ có quy mô tối thiểu 2 triệu con cỡ 3cm/năm được hỗ trợ 50% kinh phí để đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị, nhưng không quá 1.000 triệu đồng/dự án.
k) Dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung được hỗ trợ để đầu tư nhà xưởng, trang thiết bị hệ thống giết mổ, hệ thống xử lý môi trường như sau:
Quy mô giết mổ từ 30 con gia súc đến dưới 70 con gia súc/ngày đêm được hỗ trợ 150 triệu đồng/dự án xây dựng mới; 80 triệu đồng/dự án cải tạo nâng cấp.
Quy mô giết mổ từ 70-200 con gia súc/ngày đêm được hỗ trợ 200 triệu đồng/dự án xây dựng mới; 100 triệu đồng/dự án cải tạo, nâng cấp.
Quy mô giết mổ trên 200 con gia súc hoặc trên 1.000 gia cầm hoặc trên 100 con gia súc và 500 con gia cầm/ngày đêm được hỗ trợ 30% kinh phí nhưng không quá 1 tỷ đồng/dự án.
l) Trường hợp dự án quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k Khoản 1 Điều này chưa có đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước đến hàng rào dự án thì còn được hỗ trợ thêm như sau:
Giao thông: Được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường giao thông đến hàng rào nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án.
Cấp điện: Được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường điện vào khu sản xuất nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án.
Cấp nước: Được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng hệ thống cấp nước vào khu sản xuất nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/dự án.
2. Hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết (chỉ áp dụng đối với xây dựng liên kết theo chuỗi giá trị mới)
Chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa không quá 200 triệu đồng, bao gồm tư vấn, nghiên cứu xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường.
b) Hỗ trợ đầu tư hạ tầng, máy móc thiết bị phục vụ liên kết (chỉ áp dụng đối với trường hợp các bên tham gia liên kết lập dự án liên kết).
Dự án liên kết được hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 2.000 triệu đồng/dự án.
c) Hỗ trợ giống, vật tư; bao bì, nhãn mác sản phẩm; kinh phí chuyển giao quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng.
Hỗ trợ giống, vật tư 02 vụ sản xuất đối với trồng cây ngắn ngày (bao gồm nấm), 02 năm đối với trồng cây dài ngày (02 năm thời kỳ kinh doanh và không hỗ trợ giống), 02 chu kỳ nuôi đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm, 02 vụ nuôi đối với nuôi trồng thủy sản thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã như sau: Hỗ trợ 70% đối với hợp tác, liên kết thực hiện ở 2 huyện Nam Đông, A Lưới và các xã bãi ngang; 50% ở các địa bàn còn lại kinh phí mua giống, vật tư (đối với trồng trọt: phân bón và thuốc bảo vệ thực vật/chế phẩm sinh học; đối với chăn nuôi: thức ăn chăn nuôi, vắc xin để tiêm phòng; đối với nuôi trồng thủy sản: thức ăn, hóa chất, chế phẩm cải tạo ao nuôi và xử lý nước thải; đối với sản xuất nấm: nguyên vật liệu làm nấm); tối đa không quá 1.000 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết.
Hỗ trợ 100% chi phí thiết kế, in ấn mẫu mã, nhãn mác, bao bì sản phẩm, thiết lập mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm QRCode; tối đa không quá 30 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết.
Hỗ trợ 40% kinh phí nhận chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi; tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết.
Hỗ trợ 1 lần 100% kinh phí chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ.
3. Hỗ trợ phát triển các sản phẩm OCOP
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh (gọi chung là cơ sở sản xuất) có sản phẩm tham gia Chương trình OCOP được xếp hạng đạt từ 3 sao “*” trở lên được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ 100% chi phí thiết kế, in ấn, mua nhãn hàng hóa, bao bì sản phẩm; tối đa không quá 10 triệu đồng/sản phẩm và không quá 30 triệu đồng/cơ sở sản xuất.
b) Hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói và kho lạnh bảo quản sản phẩm OCOP; tối đa không quá 200 triệu đồng/cơ sở sản xuất.
c) Hỗ trợ 100% chi phí thiết lập mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm QRCode; tối đa không quá 10 triệu đồng/sản phẩm và không quá 30 triệu đồng/cơ sở sản xuất.
d) Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng, nâng cấp điểm bán hàng, giới thiệu sản phẩm OCOP (xây dựng mới, sửa chữa, mua giá, kệ trưng bày sản phẩm, bảng hiệu, tủ bảo quản sản phẩm, trang trí điểm bán hàng và các hạng mục cần thiết khác); tối đa không quá 50 triệu đồng/điểm và không quá 02 điểm/cơ sở sản xuất.
đ) Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng Trung tâm OCOP (xây dựng mới, sửa chữa, mua giá, kệ trưng bày sản phẩm, bảng hiệu, tủ bảo quản sản phẩm, trang trí điểm bán hàng và các hạng mục cần thiết khác) để quảng bá, giới thiệu bán hàng sản phẩm OCOP cấp huyện, cấp tỉnh; tối đa không quá 200 triệu đồng/1 trung tâm cấp huyện, 300 triệu đồng/1 trung tâm cấp tỉnh.
e) Hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm (cước phí vận chuyển hàng hóa, chi phí sinh hoạt của người phục vụ tham gia hội chợ, triển lãm và chi phí thuê gian hàng); tối đa không quá 15 triệu đồng/cơ sở cho một lượt tham gia trong nước và không quá 30 triệu đồng cho một lượt tham gia ở nước ngoài. Mỗi cơ sở sản xuất chỉ được hỗ trợ tối đa 02 lượt/năm.
4. Chính sách tiếp cận, hỗ trợ tín dụng theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP được hỗ trợ lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành như sau:
a) Mức hỗ trợ
Bằng chênh lệch lãi suất cho vay thương mại của các ngân hàng thương mại so với lãi suất tín dụng ưu đãi đầu tư của Nhà nước tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ.
b) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: 70% tổng mức đầu tư của dự án.
c) Căn cứ để xác định chênh lệch lãi suất hỗ trợ
Mức lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại làm cơ sở để cấp bù chênh lệch lãi suất là mức lãi suất cho vay thấp nhất của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, có hoạt động cho vay phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ được niêm yết công khai tại các điểm giao dịch.
Mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước làm căn cứ cấp bù chênh lệch lãi suất là mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước công bố áp dụng cho từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước.
d) Thời gian hỗ trợ lãi suất: Tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại: 08 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư. Dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập thì thời gian hỗ trợ lãi suất là 08 năm.
5. Hỗ trợ sản xuất
a) Các cơ sở sản xuất đầu tư phát triển mới diện tích trồng Sen, quy mô tối thiểu 1.000m2 được hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; tối đa không quá 150 triệu đồng/cơ sở.
b) Các cơ sở sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn VietGAP được hỗ trợ 1 lần 100% kinh phí chứng nhận VietGAP (bao gồm kinh phí tập huấn, đào tạo, điều tra cơ bản, phân tích mẫu đất, nước, không khí để xác định vùng sản xuất tập trung). Quy mô diện tích tối thiểu: Dưa các loại, rau (bao gồm: rau ăn lá, rau ăn quả) 01ha; lúa 10ha; cây ăn quả 02ha; diện tích ao nuôi 1.500m2; chăn nuôi đạt quy mô trang trại loại nhỏ trở lên; tối đa không quá 150 triệu/cơ sở.
c) Các cơ sở trồng trọt sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ được hỗ trợ: 100% kinh phí phân tích mẫu đất, nước, tập huấn, đào tạo, khảo sát địa hình để xác định vùng, khu vực đủ điều kiện sản xuất hữu cơ; 50% chi phí mua giống, phân bón, chế phẩm, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ, sinh học; 100% kinh phí chứng nhận hữu cơ. Quy mô diện tích tối thiểu: Dưa các loại, rau (bao gồm: rau ăn lá, rau ăn quả) 01ha, lúa 10ha, cây ăn quả 02ha, tối đa không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
d) Phát triển cây ăn quả
Các cơ sở sản xuất đầu tư phát triển cây ăn quả nằm trong danh mục cây ăn quả khuyến khích phát triển theo Đề án phát triển cây ăn quả của tỉnh, quy mô diện tích tối thiểu đạt 2.000m2, được hỗ trợ 50% kinh phí lắp đặt hệ thống tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm, mua giống, vật tư và thuốc bảo vệ thực vật cho năm đầu; hỗ trợ 50% kinh phí trồng rừng thay thế (nếu dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng); tối đa không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
đ) Hỗ trợ trồng rừng
Các cơ sở sản xuất đầu tư trồng rừng gỗ lớn bằng giống sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô gắn với chứng chỉ rừng bền vững (diện tích trồng rừng tối thiểu 01 ha) được hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, vật tư; tối đa không quá 10 triệu đồng/ha và không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
Đầu tư trồng cây bản địa và cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng theo hướng đa loài, đa mục đích (diện tích trồng tối thiểu 02 ha) được hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, vật tư; tối đa không quá 10 triệu đồng/ha đối với cây bản địa, 06 triệu đồng/ha đối với cây lâm sản ngoài gỗ và không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
e) Hỗ trợ trồng cây dược liệu: Các cơ sở sản xuất đầu tư trồng cây dược liệu (theo danh mục 12 cây dược liệu tại Quyết định số 1622/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) có quy mô từ 0,5 ha trở lên được hỗ trợ 15 triệu đồng/ha nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/cơ sở.
g) Hỗ trợ cơ giới hóa thu gom rơm, rạ sau thu hoạch
Hỗ trợ 50% kinh phí mua máy cuộn rơm phục vụ thu gom rơm, rạ, tối đa không quá 200 triệu/máy.