Điều 5. Điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ
a) Điều kiện được hỗ trợ: Doanh nghiệp đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ có công nghệ thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; có Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ); được Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định, nghiệm thu theo quy định;
- Công nghệ chuyển giao là công nghệ ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh, gồm: Công nghệ thông tin, công nghệ cao, công nghệ sinh học, y dược, nông nghiệp hữu cơ, sản xuất các sản phẩm chủ lực, đặc sản địa phương, được Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định, nghiệm thu theo quy định.
b) Nội dung hỗ trợ:
- Hỗ trợ thuê chuyên gia tư vấn phục vụ đánh giá hiệu chỉnh thiết bị, quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ cho doanh nghiệp;
- Hỗ trợ một phần kinh phí hợp đồng mua công nghệ, giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
- Hỗ trợ một phần kinh phí mua thiết bị công nghệ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ có kèm thiết bị.
c) Mức hỗ trợ:
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị trên 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng): Được hỗ trợ 20% giá trị hợp đồng, nhưng tối đa không quá 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng)/hợp đồng;
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) đến 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng): Được hỗ trợ 25% giá trị hợp đồng, nhưng tối đa không quá 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng)/hợp đồng;
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng): Được hỗ trợ 30% giá trị hợp đồng, nhưng tối đa không quá 100.000.000 đồng/hợp đồng (một trăm triệu đồng);
- Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc các ngành nghề ưu tiên, như công nghệ thông tin, công nghệ cao, công nghệ sinh học, y dược, nông nghiệp hữu cơ, sản xuất các sản phẩm chủ lực, đặc sản địa phương nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ: Được hỗ trợ 30% giá trị hợp đồng, nhưng tối đa không quá 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng)/hợp đồng;
- Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Theo quy định hiện hành về thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Hỗ trợ đối với dự án đổi mới, cải tiến công nghệ, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, hoàn thiện công nghệ
a) Điều kiện được hỗ trợ:
- Dự án đổi mới, cải tiến công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động đến môi trường;
- Doanh nghiệp có dự án đổi mới, cải tiến công nghệ, thiết bị, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, hoàn thiện công nghệ được Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định, nghiệm thu theo quy định;
- Mỗi doanh nghiệp nhận được hỗ trợ tối đa 02 dự án đổi mới, cải tiến công nghệ, thiết bị.
b) Nội dung hỗ trợ:
- Được hỗ trợ thuê chuyên gia tư vấn phục vụ đánh giá hiệu chỉnh thiết bị, quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ;
- Hỗ trợ một phần kinh phí mua công nghệ, thiết bị.
c) Mức hỗ trợ:
- Dự án đổi mới công nghệ, cải tiến công nghệ hoặc hoàn thiện công nghệ có giá trị trên 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng), được hỗ trợ 20% giá trị, nhưng tối đa không quá 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng)/dự án;
- Dự án đổi mới công nghệ, cải tiến công nghệ hoặc hoàn thiện công nghệ có giá trị từ 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) đến 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng), được hỗ trợ 25% giá trị, nhưng tối đa không quá 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng)/dự án;
- Dự án đổi mới công nghệ, cải tiến công nghệ hoặc hoàn thiện công nghệ có giá trị từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) đến dưới 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng), được hỗ trợ 30% giá trị, nhưng tối đa không quá 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng)/dự án;
- Dự án đổi mới công nghệ, cải tiến công nghệ hoặc hoàn thiện công nghệ có giá trị dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng), được hỗ trợ 35% giá trị, nhưng tối đa không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/dự án;
- Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ tối đa 30% giá trị phần công nghệ được giải mã, nhưng tối đa không quá 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng)/tổ chức, cá nhân.
3. Hỗ trợ lãi suất vay vốn để thực hiện dự án ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ
a) Điều kiện hỗ trợ:
- Có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
- Có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ) từ tổ chức khoa học và công nghệ;
- Công nghệ được chuyển giao thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;
- Có hợp đồng vay vốn từ ngân hàng và hồ sơ, chứng từ trả nợ lãi vay.
b) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 2%/năm lãi suất vay vốn, nhưng tối đa không quá 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng)/dự án để thực hiện dự án nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ nhằm cải tiến, đổi mới công nghệ, sử dụng tối đa hiệu suất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
4. Hỗ trợ thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm, thương mại hóa kết quả nghiên cứu bằng hình thức thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định
a) Điều kiện được hỗ trợ: Doanh nghiệp có hồ sơ dự án đáp ứng tiêu chí về dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định
b) Nội dung và định mức hỗ trợ:
- Tối đa 50% tổng kinh phí đầu tư mới thực hiện dự án triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành hoặc dự án sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, tổng kinh phí hỗ trợ không tối đa quá 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng)/dự án khoa học và công nghệ;
- Tối đa đến 30% tổng kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (không tính giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí đầu tư thực hiện dự án) nhưng tối đa không quá 500.000.000 đồng/dự án khoa học và công nghệ.
5. Hỗ trợ đối với hoạt động áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm dịch vụ
a) Điều kiện hỗ trợ:
- Đối với xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: Doanh nghiệp đã xây dựng, áp dụng và đã được cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng (Giấy chứng nhận được cấp bởi tổ chức chứng nhận hoạt động theo Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp);
- Đối với đánh giá hợp chuẩn, hợp quy: Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận Hợp chuẩn, hợp quy (Giấy chứng nhận được cấp bởi Tổ chức chứng nhận hoạt động theo Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp);
- Đối với xây dựng tiêu chuẩn cơ sở: Tiêu chuẩn cơ sở được chính Doanh nghiệp công bố phù hợp với quy định pháp luật hiện hành (đối với sản phẩm, dịch vụ chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng);
- Đối với áp dụng công cụ nâng cao năng suất chất lượng: Doanh nghiệp đã áp dụng công cụ nâng cao năng suất chất lượng và có Giấy chứng nhận do tổ chức có chức năng chứng nhận cấp;
- Đối với áp dụng mô hình hoặc giải pháp công nghệ truy xuất nguồn gốc sản phẩm: Doanh nghiệp đã xây dựng, áp dụng và gắn tem truy xuất nguồn gốc lên sản phẩm đảm bảo tính xác thực, được Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định nghiệm thu;
- Đối với áp dụng công nghệ mã số mã vạch: Doanh nghiệp đã được Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp giấy chứng nhận đăng ký và sử dụng mã số mã vạch.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/01 doanh nghiệp được chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000 và hệ thống quản lý thực hành tốt theo tiêu chuẩn VietGap, hỗ trợ không quá 01 chứng nhận/doanh nghiệp/trong suốt quá trình hoạt động;
- Hỗ trợ tối đa không quá 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng)/01 doanh nghiệp được chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến về chất lượng, môi trường, an toàn thực phẩm, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng tiên tiến (ISO 14001, ISO 9001, ISO 27001, ISO 26000, GMP, HACCP, ISO 50001, ISO 17025; các công cụ quản lý tiên tiến: 5S, Kaizen, Lean6sigma,...), hỗ trợ không quá 10 doanh nghiệp/năm và không quá 02 chứng nhận/doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động;
- Hỗ trợ 15.000.000 đồng (mười năm triệu đồng)/01 doanh nghiệp/01 sản phẩm được chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật địa phương, hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và không quá 02 sản phẩm/doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động;
- Hỗ trợ 15.000.000 đồng (mười năm triệu đồng)/01 doanh nghiệp/01 sản phẩm được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, hoặc tiêu chuẩn quốc tế và hỗ trợ không quá 01 sản phẩm/năm cho một doanh nghiệp và không quá 02 sản phẩm/doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động;
- Hỗ trợ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/01 sản phẩm xây dựng, áp dụng và công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với những sản phẩm chưa có tiêu chuẩn quốc gia và hỗ trợ tối đa không quá 01 sản phẩm/năm cho một doanh nghiệp và không quá 03 sản phẩm/doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động;
- Hỗ trợ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/doanh nghiệp áp dụng áp công nghệ mã số mã vạch và hỗ trợ tối đa không quá 15 doanh nghiệp/năm;
- Hỗ trợ xây dựng về kiểm soát, truy xuất nguồn gốc xuất xứ, chất lượng đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh: Tối đa không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)/doanh nghiệp và không quá 10 doanh nghiệp/năm.
6. Hỗ trợ đối với phát triển tài sản trí tuệ
a) Hỗ trợ theo định mức để khuyến khích phát triển tài sản trí tuệ
Điều kiện được hỗ trợ:
- Đối với nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích: Doanh nghiệp đã có văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Đối với hỗ trợ tạo lập, đăng ký bảo hộ và quảng bá nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các đặc sản, sản phẩm làng nghề trên địa bàn: Phải có đề án đề nghị hỗ trợ.
Nội dung và định mức hỗ trợ:
- Đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn: Mức hỗ trợ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)/văn bằng bảo hộ được cấp;
- Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn: Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/văn bằng bảo hộ được cấp, tối đa không quá 02 kiểu dáng công nghiệp/năm/doanh nghiệp;
- Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thông thường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn: Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được cấp, không quá 01 văn bằng bảo hộ nhãn hiệu/năm/doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp hỗ trợ không quá 03 văn bằng bảo hộ nhãn hiệu trong suốt quá trình hoạt động;
- Đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn: Mức hỗ trợ 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/văn bằng bảo hộ được cấp;
- Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận của đặc sản địa phương ra nước ngoài: Mức hỗ trợ 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng)/văn bằng bảo hộ tại các nước ASEAN và 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng)/văn bằng bảo hộ tại các nước khác. Cụ thể: Hỗ trợ 80% kinh phí sau khi được chấp nhận đơn hợp lệ và hỗ trợ tiếp 20% kinh phí còn lại sau khi văn bằng bảo hộ được cấp, trong suốt quá trình hoạt động mỗi doanh nghiệp hỗ trợ không quá 02 lần;
- Hỗ trợ tham gia Hội chợ, triển lãm giới thiệu đặc sản, sản phẩm làng nghề trong nước không quá 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/01 doanh nghiệp cho một lượt tham gia; hỗ trợ tối đa không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)/doanh nghiệp cho 01 lượt tham gia Hội chợ, triển lãm giới thiệu đặc sản, sản phẩm làng nghề ở nước ngoài (được cơ quan quản lý lựa chọn). Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ không quá 02 lượt/năm;
- Hỗ trợ tạo lập, đăng ký bảo hộ và quảng bá nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các đặc sản, sản phẩm làng nghề trên địa bàn. Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/01 đề án.
b) Hỗ trợ kinh phí để thực hiện các dự án
Điều kiện được hỗ trợ: Có dự án áp dụng được xây dựng theo quy định.
Nội dung và mức hỗ trợ:
- Áp dụng sáng chế, giải pháp hữu ích nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các đặc sản trên địa bàn (kể cả sáng chế của nước ngoài không bảo hộ tại Việt Nam). Được hỗ trợ 70% giá trị, nhưng tối đa không quá 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 dự án;
- Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, sáng kiến; áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến trong trồng trọt, chăn nuôi; các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến, bảo quản nông sản, đặc sản; xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương gắn với phát triển thương hiệu các đặc sản Huế. Được hỗ trợ 70% giá trị, nhưng tối đa không quá 200.000.000 (hai trăm triệu đồng) đồng/01 dự án;
- Quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các đặc sản địa phương, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc thù của địa phương đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. Được hỗ trợ 70% giá trị, nhưng tối đa không quá 350.000.000 đồng (ba trăm năm mươi triệu đồng)/01 dự án;
- Xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý cho các đặc sản, sản phẩm làng nghề. Được hỗ trợ 70% giá trị, nhưng tối đa không quá 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng)/01 dự án.
c) Ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí, để thực hiện các nội dung:
- Nâng cao nhận thức về tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ;
- Tăng cường hiệu quả hoạt động quản lý và hợp tác về sở hữu trí tuệ.
7. Hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư
a) Về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân đã được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan có thẩm quyền công nhận và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương và quốc phòng, an ninh được Nhà nước xem xét mua theo quy định của pháp luật về mua sắm sử dụng vốn nhà nước.
b) Điều kiện được hỗ trợ:
- Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
- Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn trong thời gian không quá 03 năm kể từ thời điểm ứng dụng, chuyển giao;
- Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ có phương án khả thi về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
c) Mức hỗ trợ: Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng)/01 kết quả nghiên cứu.
8. Hỗ trợ mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng hoặc phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp
a) Điều hiện được hỗ trợ: Đạt một trong các điều kiện sau:
- Sáng chế, sáng kiến đã được ứng dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ được Nhà nước xem xét mua để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng theo quy định của pháp luật về mua sắm sử dụng vốn nhà nước;
- Các ý tưởng, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đạt giải nhất, giải nhì cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Đối với hỗ trợ mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng: Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng)/01 nhiệm vụ;
- Đối với phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp: Theo quy định hiện hành về thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
9. Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ
a) Điều kiện hỗ trợ:
- Tổ chức, cá nhân có sản phẩm khoa học và công nghệ theo quy định.
- Tham gia vào các hoạt động phát triển thị trường khoa học và công nghệ thông qua các sự kiện như: Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart); diễn đàn cung - cầu công nghệ (TechDemo); Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Techfest), sự kiện về công nghệ, thiết bị do Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức.
b) Nội dung hỗ trợ:
- Hỗ trợ truyền thông, thông tin;
- Hỗ trợ một phần kinh phí thuê mặt bằng, gian hàng;
- Hỗ trợ một phần kinh phí thiết kế và vận chuyển sản phẩm.
c) Mức hỗ trợ: Đối với đề nghị hỗ trợ tham gia các hoạt động phát triển thị trường khoa học và công nghệ: Tối đa không quá 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/doanh nghiệp và không quá 02 lượt/doanh nghiệp/năm.