Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2021. Thông tư này thay thế Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về trình tự thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp; Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 17/2017/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi cụm từ “Vụ Hợp tác quốc tế” và “Cục Đào tạo với nước ngoài” thành “Cục Hợp tác quốc tế”; cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” thành “Cục Quản lý chất lượng” tại Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng các trường đại học; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Ban Tuyên giáo Trung ương; - UBVHGDTNTNNĐ của Quốc hội; - Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Kiểm toán Nhà nước; - Bộ trưởng (để b/c); - Như Điều 10; - Công báo; - Cổng TTĐT Bộ GDĐT; - Lưu: VT, Cục QLCL, Vụ PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Hoàng Minh Sơn
PHỤ LỤC I
MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP (Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP
I. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI CÓ VĂN BẰNG/CHỨNG NHẬN
Họ và tên (người có văn bằng/chứng nhận): ……………………………………………………
Sinh ngày ... tháng.... năm…… Giới tính: ……………………………………………………….
Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ……………………………….
cấp ngày ... tháng ... năm ......; nơi cấp …………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………...
Đơn vị công tác, địa chỉ: …………………………………………………………………………..
Số điện thoại: …………………………… Email: …………………………………………………
II. THÔNG TIN VĂN BẰNG/CHỨNG NHẬN
Trình độ đào tạo: …………………………………………………………………………………..
Tên cơ sở cấp văn bằng/chứng nhận: ………………………………………………………….
Tên cơ sở thực hiện đào tạo (nếu khác với cơ sở cấp văn bằng/chứng nhận): …………..
………………………………………………………………………………………………………..
Văn bằng/chứng nhận cấp ngày ... tháng... năm………; Số hiệu văn bằng/chứng nhận (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………..
Hình thức học (du học, liên kết, trực tuyến,...): …………………………………………………
Thời gian đào tạo (ghi cụ thể thời gian đào tạo tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở cấp văn bằng):
………………………………………………………………………………………………………..
Ngành/chuyên ngành đào tạo (nếu có): …………………………………………………………
III. MINH CHỨNG XÁC THỰC VĂN BẰNG
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
Ghi chú: Nếu đề nghị công nhận từ 02 văn bằng/chứng nhận trở lên, ghi rõ nội dung của mục II theo từng văn bằng/chứng nhận.
PHỤ LỤC II
MẪU GIẤY CÔNG NHẬN (Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
……………………….(1) ……………………….(2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CÔNG NHẬN
……………………….(3)
CÔNG NHẬN
Văn bằng/chứng nhận của …………………………………………………………………….(4)
Số hiệu: …………………………………(5) ; cấp ngày… tháng....năm…… cho:
Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………….(6)
Sinh ngày… tháng .... năm……
Do ……………………………………………………………………………………… đào tạo (7)
Là văn bằng/chứng nhận: ……………………………………………………………………...(8)
Ngành/chuyên ngành đào tạo: ………………………………………………………………...(9)
Thời gian đào tạo/tín chỉ: ……………………………………………………………………...(10)
Hình thức đào tạo: ……………………………………………………………………………..(11)
Nhận xét (12) ……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ cổng thông tin điện tử truy cập để kiểm tra: ……………………………………….(13)
.... (14), ngày... tháng... năm… …………………(15)
Số vào sổ cấp giấy công nhận:...(16)
PHỤ LỤC III
HƯỚNG DẪN GHI NỘI DUNG TRÊN GIẤY CÔNG NHẬN (Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
(1) Ghi tên cơ quan chủ quản của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng/giấy chứng nhận.
(2) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng/giấy chứng nhận.
(3) Ghi chức danh người có thẩm quyền và tên cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng/giấy chứng nhận.
(4) Ghi tên cơ sở giáo dục nước ngoài cấp văn bằng/giấy chứng nhận và tên nước nơi cơ sở giáo dục đó đặt trụ sở chính.
(5) Ghi số hiệu văn bằng/giấy chứng nhận (nếu có).
(6) Ghi họ tên của người được cấp văn bằng/giấy chứng nhận.
(7) Ghi tên cơ sở giáo dục nước ngoài thực hiện đào tạo và tên nước nơi cơ sở giáo dục đó đặt trụ sở chính (nếu có).
(8) Ghi tên văn bằng/giấy chứng nhận theo trình độ đào tạo của nước cho phép cấp văn bằng/giấy chứng nhận.
(9) Ghi ngành hoặc chuyên ngành đào tạo mà người học đã theo học. (Không áp dụng đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).
(10) Ghi số năm đào tạo hoặc số tín chỉ. (Không áp dụng đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).
(11) Ghi hình thức đào tạo nếu đủ minh chứng xác định. (Không áp dụng đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).
(12) Ghi nhận xét về văn bằng/giấy chứng nhận so với Khung trình độ Quốc gia Việt Nam, trình độ đào tạo kế tiếp mà người có văn bằng được tiếp cận (nếu có) và các nhận xét khác.
(13) Ghi địa chỉ cổng thông tin điện tử truy cập để kiểm tra tính xác thực của giấy công nhận (nếu có).
(14) Ghi tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng đóng trụ sở.
(15) Ghi chức danh của người có thẩm quyền công nhận văn bằng.
(16) Ghi số vào sổ cấp giấy công nhận theo quy định của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.