Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đoàn kiểm tra, các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như điều 3; - Lưu: VT, (Tên viết tắt DVST). | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
_____________________
(1) Văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định
(2) Căn cứ liên quan đến việc kiểm tra
Mẫu 2.BBKT 06/2020/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA ĐOÀN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày ... tháng ... năm 20…...
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Chất lượng hàng hóa Số: ……………………………………
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ;
Đoàn kiểm tra về chất lượng hàng hoá được thành lập theo Quyết định số ……/QĐ- ngày … tháng … năm của ………………………… (1) đã tiến hành kiểm tra từ ngày … tháng … năm ……… đến ngày … tháng … năm …………. tại ……………………………
Thành phần đoàn kiểm tra gồm:
1. Họ tên và chức vụ: ………………………………………………………. Trưởng đoàn
2. Họ tên và chức vụ: ……………………………………………………….. Thành viên
3. ……………..
Đại diện cơ sở được kiểm tra:
1. Họ tên và chức vụ: ……………………………………………………………
2. ......................
Với sự tham gia của
1. Họ tên và chức vụ: …………………………………………………………….
2. ……………….
I. Nội dung - kết quả kiểm tra:
II. Nhận xét và kết luận:
III. Yêu cầu đối với cơ sở:
IV. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra:
Biên bản được lập thành 02 bản vào hồi ... giờ …… ngày … tháng … năm........ tại , có nội dung, giá trị như nhau và đã đọc lại cho nhưng người có tên trên cùng nghe, công nhận là đúng. Cơ sở được kiểm tra giữ một (01) bản, Đoàn kiểm tra giữ một (01) bản./.
Đại diện cơ sở được kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | Trưởng đoàn kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên)
Thành viên đoàn kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên)
_____________________
Lưu ý:
- Trường hợp đoàn kiểm tra liên ngành số lượng biên bản sẽ tuỳ theo số cơ quan tham gia kiểm tra.
- (1) Chức danh của người ra Quyết định kiểm tra.
Mẫu 3a.BBNP 06/2020/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA ĐOÀN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày ... tháng ... năm 20…...
BIÊN BẢN NIÊM PHONG HÀNG HÓA
Số:…….
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định kiểm tra số...
Hôm nay, hồi... giờ... ngày... tháng... năm...
Chúng tôi gồm:
Đại diện Đoàn kiểm tra:
- Họ tên và chức vụ: ……………………………………………….
- Họ tên và chức vụ: ……………………………………………….
- ……….
Đại diện cơ sở dược kiểm tra
- Họ tên và chức vụ: ………………………………………………….
- ………….
Tiến hành niêm phong (tên hàng hóa): ... số lượng hàng hóa tại thời điểm niêm phong: ... lưu giữ tại địa chỉ...
Lô hàng thuộc bộ hồ sơ nhập khẩu có thông tin như sau:...
Lượng hàng hóa đã bán tính từ thời điểm thông quan đến thời điểm niêm phong hàng hóa:...
Tình trạng hàng hóa khi niêm phong:
Yêu cầu cơ sở có trách nhiệm bảo quản, giữ nguyên tình trạng hàng hóa và niêm phong.
Biên bản này được lập thành 02 bản, có nội dung, giá trị như nhau. Cơ sở được kiểm tra giữ một (01) bàn, Đoàn kiểm tra giữ một (01) bản./.
Đại diện cơ sở được kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | Đại diện đoàn kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 3b.BBMNP 06/2020/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA ĐOÀN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày ... tháng ... năm 20…...
BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG HÀNG HÓA
Số:....
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ;
Căn cứ Biên bản niêm phong số....
Căn cứ ……..
Hôm nay, hồi... giờ... ngày... tháng... năm...
Chúng tôi gồm:
Đại diện Đoàn kiểm tra:
- Họ tên và chức vụ: ……………………………………………
- Họ tên và chức vụ: ……………………………………………
- ………….
Đại diện cơ sở được kiểm tra
- Họ tên và chức vụ: ………………………………………………
- ………..
Tiến hành mở niêm phong (số lượng, tên hàng hóa):... lưu giữ tại địa chỉ...
Tình trạng hàng hóa khi mở niêm phong:
Yêu cầu cơ sở...
Biên bản này được lập thành 02 bản, có nội dung, giá trị như nhau. Cơ sở được kiểm tra giữ một (01) bản, Đoàn kiểm tra giữ một (01) bản./.
Đại diện cơ sở được kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | Đại diện đoàn kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 4.TNP 06/2020/TT-BKHCN
TEM NIÊM PHONG LÔ HÀNG HÓA Theo Biên bản niêm phong số....
Tên lô hàng ……………………………………………………………………………………….
Số lượng: ………………………………….………………………………………………………
Tên người nhập khẩu: ………………………………….…………………………………………
Địa chỉ: ………………………………….…………………………………………………………..
Ngày niêm phong ………………………………….………………………………………………
NGƯỜI NIÊM PHONG (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN NGƯỜI NHẬP KHẨU (Ký, ghi rõ họ tên)
_____________________
Ghi chú: Tem niêm phong được đóng dấu treo của cơ quan kiểm tra khi niêm phong.
Mẫu 5.BBVPHC 06/2020/TT-BKHCN
CƠ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……../BB-VPHC
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH*
Về........................................................ (2)
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …../…../……. tại(3) ………………………………………….
...................................................................................................................................
Căn cứ …………………………………………………………………………………………….(4)
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên: ………………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
Cơ quan: ………………………………………………………………………………………………….
2. Với sự chứng kiến của(5):
a) Họ và tên: ……………………………… Nghề nghiệp: ………………………………
Nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………………………..
b) Họ và tên: ……………………………… Nghề nghiệp: ………………………………
Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………………………….
c) Họ và tên: ……………………………… Chức vụ: ………………………………
Cơ quan: …………..………………………………………………………………………..
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
<1. Họ và tên>: ……………………………… Giới tính: ………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……/…./……. Quốc tịch: ………………………………
Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ………………..; ngày cấp: …./…./……….. ;
nơi cấp: ………………………………………………………………………………………………
<1. Tên tổ chức vi phạm>: ………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………….
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: …………….
………………………………………………………………………………………………………….
Ngày cấp: …./…./…………; nơi cấp: ………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật(6): ……………………… Giới tính: ………………………………
Chức danh(7): ………………………………………………………………………………………
2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính(8): ……………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
3. Quy định tại (9) ……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
4. Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại(10): ………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
5. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm:
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
6. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
7. Ý kiến trình bày của cá nhân/tổ chức bị thiệt hại (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………….
8. Chúng tôi đã yêu cầu cá nhân/tổ chức vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm.
9. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được áp dụng, gồm(11):
…………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………….
10. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, gồm:
| STT | Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính | Đơn vị tính | Số lượng | Chủng loại | Tình trạng | Ghi chú |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
11. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, gồm:
| STT | Tên giấy phép, chứng chỉ hành nghề | Số lượng | Tình trạng | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
12. Trong thời hạn(12).... ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, ông(bà)(13) …………….. là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm có quyền gửi <văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp/văn bản giải trình> đến ông (bà)(14), ……………………………… để thực hiện quyền giải trình.
Biên bản lập xong hồi.... giờ .... phút, ngày …./…./…………., gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(13) ……………………………… là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản>
Lý do ông (bà)(13) ……………………………… cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản (15):
………………………………………………………………………………………………
CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ họ và tên)
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký tên, ghi rõ họ và tên)
NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI (Ký tên, ghi rõ họ và tên)
_____________________
* Mẫu này được sử dụng để lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi tên lĩnh vực quản lý nhà nước theo tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
(3) Ghi địa điểm lập biên bản là nơi xảy ra vi phạm hoặc trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền lập biên bản.
(4) Ghi đầy đủ các căn cứ của việc lập biên bàn như: Kết luận thanh tra; biên bản làm việc: kết quả ghi nhận của phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 64 Luật xử lý vi phạm hành chính;....
(5) Trường hợp cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến hoặc mời đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạm để chứng kiến.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm (ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm,...), đối với vi phạm trên các vùng biển cần ghi rõ tên tàu, công suất máy chính, tổng dung tích/trọng tải toàn phần, tọa độ, hành trình.
(9) Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
(10) Ghi họ và tên của người bị thiệt hại. Trường hợp tổ chức bị thiệt hại, thì ghi họ và tên, chức vụ người đại diện tổ chức bị thiệt hại và tên của tổ chức bị thiệt hại.
(11) Ghi cụ thể tên các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đã được áp dụng.
(12) Ghi cụ thể thời hạn: Không quá 02 ngày làm việc, trong trường hợp cá nhân/tổ chức vi phạm yêu cầu giải trình trực tiếp; không quá 05 ngày, trong trường hợp cá nhân/tổ chức vi phạm giải trình bằng văn bản.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Nêu cá nhân vi phạm là người chưa thành niên, gửi cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người đó 01 bản.
(14) Họ và tên, chức vụ của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
(15) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác....
Mẫu 6.TBLHĐLT 06/2020/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……../TB-………… | ………., ngày ... tháng ... năm 20…...
THÔNG BÁO
Về hàng hoá được tiếp tục lưu thông trên thị trường
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ;
Căn cứ Thông báo kết quả kiểm tra nhờ nước về chất lượng hàng hóa …………….
Căn cứ kết quả hành động khắc phục đối với lô hàng …………….
……………. (1) THÔNG BÁO
1. Lô hàng:... số lượng....
- Tên tổ chức, cá nhân (cơ sở được kiểm tra): ……………………………….
- Địa chỉ: ………………………..
Được tiếp tục lưu thông trên thị trường kể từ ngày ban hành thông báo này.
2- (2), Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Thông báo này./.
Nơi nhận: - Người nhập khẩu (để thực hiện); - Cơ quan liên quan (để phối hợp); - Lưu: VT. (Tên viết tắt DTST) | THỦ TRƯỜNG CƠ QUAN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
_____________________
(1) Cơ quan kiểm tra:
(2) Tên tổ chức, cá nhân có hàng hóa được tiếp tục lưu thông…