Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước phân cấp cho các huyện, thị xã và thành phố
1. Nguyên tắc phân bổ vốn: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này và các nguyên tắc cụ thể sau:
a) Bảo đảm tương quan hợp lý trong việc cân đối nguồn lực để đầu tư phát triển giữa các vùng đô thị, vùng có số thu ngân sách lớn với việc ưu tiên các vùng miền núi, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong toàn tỉnh;
b) Các địa phương (cấp huyện) chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn được phân bổ theo quy định pháp luật và theo quy định tại khoản 7, Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này. Ưu tiên bố trí vốn cho các nhiệm vụ quy hoạch cấp huyện, các nhiệm vụ trọng tâm, chương trình trọng điểm, kết hợp với nguồn vốn của địa phương (thu tiền sử dụng đất do địa phương quản lý,...) để phát triển hạ tầng sản xuất, cụm công nghiệp, nông nghiệp, phát triển nông thôn, ... nhằm khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; đảm bảo phát triển hài hòa giữa kinh tế và các lĩnh vực văn hóa, xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các địa phương;
c) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước phân cấp cho các địa phương được thực hiện như sau:
- Năm 2021, đã tập trung bố trí số vốn còn thiếu đã được cấp tỉnh quyết định đầu tư cho các huyện, thị xã và thành phố Huế thuộc danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách tập trung giai đoạn 2016 - 2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025, không bổ sung mục tiêu cho các huyện, thị xã và thành phố Huế;
- Từ năm 2022 - 2025, bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện nhiệm vụ, dự án theo phân cấp quản lý dự án và phải chủ động cân đối đảm bảo quy định về thời gian đối với nhóm dự án theo phân loại quy định tại Luật Đầu tư công.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn
Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước cho các địa phương được xác định trên cơ sở tính điểm theo 05 nhóm tiêu chí sau:
a) Nhóm tiêu chí dân số, gồm 02 tiêu chí: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các địa phương;
b) Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh;
c) Nhóm tiêu chí diện tích, gồm 02 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên, tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương;
d) Nhóm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, gồm 02 tiêu chí: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới;
đ) Nhóm tiêu chí bổ sung, gồm 02 tiêu chí: Xây dựng huyện đạt chuẩn nông thôn mới; xã an toàn khu (ATK).
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Nhóm tiêu chí dân số:
- Điểm của tiêu chí dân số trung bình
| Số dân trung bình | Điểm |
|||
| Có dân số trung bình dưới 30.000 người | 10 |
| Từ 30.000 đến 100.000 người: Từ 0 đến 30.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 1 |
| Từ trên 100.000 đến 200.000 người: Từ 0 đến 100.000 người được tính 17 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 0,5 |
| Từ trên 200.000 người: Từ 0 đến 200.000 người được tính 22 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 0,3 |
Dân số trung bình của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu của Niên giám thống kê năm 2019.
- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
|||
| Dưới 1.000 người | 0 |
| Cứ 1.000 người dân tộc thiểu số được | 0,2 |
Số người dân tộc thiểu số của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu của Cục Thống kê cung cấp năm 2019.
b) Nhóm tiêu chí trình độ phát triển:
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| Cứ 1% hộ nghèo được | 0,1 |
Tỷ lệ hộ nghèo để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2019.
- Điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết)
| Số thu nội địa | Điểm |
|||
| Có số thu nội địa đến 100 tỷ đồng | 4 |
| Từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng | 3 |
| Từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng | 2 |
| Từ trên 500 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng | 1 |
| Từ trên 1.000 tỷ đồng | 0,5 |
Số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) để tính toán điểm được xác định căn cứ vào thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2019 nguồn Kho bạc nhà nước.
- Điểm của tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh so với tổng chi ngân sách địa phương.
| Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh | Điểm |
|||
| Trên 0% đến 30% được tính | 10 |
| Từ trên 30% đến 50%: Từ 0% đến 30% được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 1% tăng thêm được tính | 0,2 |
| Từ trên 50% đến 70%: Từ 0% đến 50% được tính là 14 điểm, phần còn lại cứ 1% tăng thêm được tính | 0,1 |
| Từ trên 70% trở lên: Từ 0% đến 70% được tính là 16 điểm, phần còn lại cứ 1% tăng thêm được tính | 0,05 |
Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu chi ngân sách nhà nước nguồn Kho bạc nhà nước, được tính số bổ sung cân đối so với tổng số số bổ sung cân đối và thu cân đối của ngân sách địa phương không bao gồm tiền sử dụng đất.
c) Nhóm tiêu chí diện tích:
- Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|||
| Từ 0 đến 10.000 ha | 8 |
| Từ trên 10.000 ha đến 50.000 ha: Từ 0 đến 10.000 ha được tính là 8 điểm, phần còn lại cứ 10.000 ha tăng thêm được tính | 1 |
| Từ trên 50.000 ha đến 100.000 ha: Từ 0 đến 50.000 ha được tính là 12 điểm, phần còn lại cứ 10.000 ha tăng thêm được tính | 0,7 |
| Từ trên 100.000 ha: Từ 0 đến 100.000 ha được tính là 15,5 điểm, phần còn lại cứ 10.000 ha tăng thêm được tính | 0,5 |
Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu của Niên giám thống kê năm 2019.
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương
| Tỷ lệ che phủ rừng | Điểm |
|||
| Dưới 20% | 0,5 |
| Từ 20% đến 50% | 1 |
| Từ trên 50% trở lên | 2 |
Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu của Niên giám thống kê năm 2019.
d) Nhóm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Mỗi xã được tính | 0,5 |
Số đơn vị hành chính cấp xã để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2019.
- Điểm của tiêu chí xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và xã biên giới
| Xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và xã biên giới | Điểm |
|||
| Mỗi xã được tính | 0,2 |
Số xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và xã biên giới để tính toán điểm được xác định theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách 2.139 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu của 46 tỉnh vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 (trên địa bàn tỉnh có 17 xã).
đ) Nhóm tiêu chí bổ sung:
- Huyện nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
| Đơn vị hành chính cấp huyện | Điểm |
|||
| Mỗi đơn vị được tính | 5 |
Tập trung ưu tiên 02 huyện nông thôn mới (huyện Nam Đông và huyện Quảng Điền).
- Điểm của tiêu chí xã an toàn khu (ATK)
| Xã an toàn khu (ATK) | Điểm |
|||
| Mỗi xã được tính | 0,2 |
Số xã ATK được xác định theo Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về công nhận xã An toàn khu Thừa Thiên Huế (xã Dương Hoà, thị xã Hương Thuỷ; xã Phong Mỹ, Phong Điền).
4. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã và thành phố và tổng số điểm của 09 đơn vị cấp huyện làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước phân cấp cho các địa phương, theo các công thức sau:
Trong đó:
- : Số vốn phân bổ cho một một đơn vị cấp huyện i
- : Tổng số điểm của một đơn vị cấp huyện i
- B: Tổng số điểm của 09 đơn vị cấp huyện
- C: Tổng số vốn đầu tư nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố.