Điều 16. Hiệu lực thi hành[7]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2018.
2. Bãi bỏ Thông tư số 07/2014/TT-BCT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về quản lý sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và Thẻ kiểm tra thị trường của Quản lý thị trường và Thông tư liên bộ số 08 TT/LB ngày 21 tháng 3 năm 1995 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ cấp phát trang phục cho cán bộ làm công tác Quản lý thị trường.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Văn phòng Bộ (để đăng website BCT); - Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG); - Lưu: VT, TCQLTT. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
Phụ lục I[8]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Hình 1. Biển hiệu Quản lý thị trường:
2. Hình 2. Phù hiệu Quản lý thị trường; Biểu tượng (lô-gô) của lực lượng Quản lý thị trường:
Hình 2a | Hình 2b
Hình 2c
3. Hình 3. Cờ hiệu Quản lý thị trường:
4. Hình 4. Bộ cấp hiệu Quản lý thị trường:
a) Bộ cấp hiệu gắn trên ve áo (hình 4a):
b) Bộ cấp hiệu gắn trên vai áo (hình 4b):
- Cấp hiệu gắn trên vai của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo:
- Cấp hiệu gắn trên vai của công chức giữ chức vụ lãnh đạo trong cơ quan Quản lý thị trường các cấp:
+ Lãnh đạo Tổng cục Quản lý thị trường (Tổng cục trưởng, Phó Tổng Cục trưởng) gắn ba vạch:
+ Lãnh đạo đơn vị thuộc Tổng cục Quản lý thị trường (Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng) gắn hai vạch:
+ Lãnh đạo đơn vị trực thuộc Văn phòng Tổng cục, Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường, Cục Quản lý thị trường ở địa phương (Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin truyền thông quản lý thị trường; Đội trưởng và Phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường) gắn một vạch:
5. Mẫu số hiệu Quản lý thị trường:
a) Số hiệu công chức thuộc các tổ chức Quản lý thị trường ở trung ương: TW-QLTT…
b) Số hiệu công chức thuộc các tổ chức Quản lý thị trường ở địa phương: T0…-QLTT…
| S ố hiệu | Tên tỉnh/thành phố | Số hiệu | Tên tỉnh/thành phố |
|||||
| T 01 | Thành p hố Hà Nội | T38 | Gia Lai |
| T02 | Thành phố Hồ Chí Minh | T 39 | Phú Yên |
| T 03 | Thành phố Hải Phòng | T40 | Đắk Lắk |
| T04 | Thành phố Đà Nẵng | T41 | Khánh Hòa |
| T 05 | Thành phố Cần Thơ | T42 | Lâm Đồng |
| T10 | Hà Giang | T43 | Bình Dương |
| T 1 1 | Cao Bằng | T44 | Ninh Thuận |
| T 1 2 | Lai Châu | T45 | Tây Ninh |
| T 1 3 | Lào Cai | T46 | Bình Thuận |
| T 1 4 | Tuyên Quang | T47 | Đồng Nai |
| T15 | Lạng Sơn | T48 | Long An |
| T 1 6 | Thái Nguyên | T49 | Đồng Tháp |
| T17 | Yên Bái | T50 | An Giang |
| T18 | Sơn La | T51 | Bà Rịa - Vũng Tàu |
| T19 | Phú Thọ | T52 | Tiền Giang |
| T20 | Quảng Ninh | T53 | Kiên Giang |
| T21 | B ắ c Giang | T54 | Hậu Giang |
| T23 | Hải Dương | T55 | Bến Tre |
| T24 | Hòa Bình | T56 | Vĩnh Long |
| T25 | Nam Định | T57 | Trà Vinh |
| T26 | Thái Bình | T58 | Sóc Trăng |
| T27 | Thanh Hóa | T59 | Cà Mau |
| T28 | Ninh Bình | T60 | B ắ c Kạn |
| T29 | Nghệ An | T61 | Vĩnh Phúc |
| T30 | Hà Tĩnh | T62 | Bắc Ninh |
| T31 | Quảng Bình | T63 | Hưng Yên |
| T32 | Quảng Trị | T64 | Hà Nam |
| T33 | Thừa Thiên Huế | T65 | Bình Phước |
| T34 | Quảng Nam | T66 | Bạc Liêu |
| T35 | Quảng Ngãi | T67 | Điện Biên |
| T36 | Kon Tum | T68 | Đ ắ k Nông |
| T37 | Bình Định | | |
PHỤ LỤC SỐ 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP SỐ HIỆU, BIỂN HIỆU/CẤP LẠI BIỂN HIỆU
(Kèm theo văn bản số: …… ngày … tháng … năm …)
| TT | Họ tên | Giới tính | Ngày tháng năm sinh | Mã số ngạch hiện giữ | Chức danh/ Tên ngạch công chức hiện tại | Số hiệu công chức QLTT | Tháng năm tuyển dụng | Trình độ chuyên môn | | Đã có chứng chỉ TCV, bồi dưỡng ngạch KSVTT… | Ghi chú (Lý do đề nghị cấp/ cấp lại) |
|||||||||||||
| | | | | | | | Vào QLTT (Tháng/năm) | Chuyên môn nghiệp vụ | Quản lý nhà nước | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| I | Đề nghị cấp số hiệu, biển hiệu | | | | | | | | | | |
| 1 | Trần Văn A | Nam | 10.02.1980 | KSVTT -21.189 | Trưởng phòng | Chưa có | 10/2009 | ĐHKT | CVC | TCV | Gửi kèm QĐ điều động/tuyển dụng |
| 2 | Đoàn Minh B | Nữ | 11.5.1975 | KSVTC -21.190 | KSTCTT | Chưa có | 6/2000 | C. Đẳng | CV | TCV | Gửi kèm QĐ điều động/tuyển dụng |
| … | | | | | | | | | | | |
| II | Đề nghị cấp lại biển hiệu | | | | | | | | | | |
| 1 | Nguyễn Minh A | Nam | 15.9.1985 | KSVTT -21.189 | KSVTT | T22- 024 | 5/1999 | ĐH Luật | CV | TCV | Cũ hỏng/Thay đổi đơn vị công tác |
| 2 | Lê Văn X | Nam | 11.5.1975 | KSVTT -21.189 | P. Trưởng phòng | T22- 025 | 6/2007 | ĐH Luật | CV | BDNV | Mất |
| … | | | | | | | | | | | |
CỤC TRƯỞNG/VỤ TRƯỞNG (Ký đóng dấu)
Ghi chú:
- Cột số 2 và 7: Lập danh sách theo thứ tự tăng dần của số hiệu công chức (không lập theo Đơn vị Phòng/Đội hoặc chức vụ).
- Cột số 6: Ghi chức danh lãnh đạo đối với người đã được bổ nhiệm. Ghi ngạch công chức theo QĐ bổ nhiệm ngạch với người chưa được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo.
- Cột 8: Ghi cụ thể tháng/năm được tuyển dụng theo Quyết định tuyển dụng.
- Cột 12: Ghi cụ thể lý do đề nghị cấp lại biển hiệu.
Phụ lục III[9]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Áo sơ mi ngắn tay, áo sơ mi dài tay, áo sơ mi mặc trong áo khoác mùa đông cho nam:
Hình 1a.Áo sơ mi ngắn tay
Hình 2b. Áo sơ mi dài tay
Hình 1c. Áo sơ mi mặc trong áo khoác mùa đông
2. Áo sơ mi ngắn tay, áo sơ mi dài tay, áo sơ mi mặc trong áo khoác mùa đông cho nữ:
Hình 2a. Áo sơ mi ngắn tay
Hình 2b. Áo sơ mi dài tay
Hình 2c. Áo sơ mi mặc trong áo khoác mùa đông
3. Hình 3. Áo khoác cho nam
4. Hình 4. Áo khoác cho nữ
5. Áo măng tô, áo gi-lê, áo gió
Hình 5a. Áo măng-tô
Hình 5b. Áo gi-lê
Hình 5c. Áo gió
6. Hình 6. Áo bông
7. Hình 7. Quần âu cho nam
8. Hình 8. Quần âu cho nữ
9. Hình 9. Chân váy
10. Mũ kê-pi cho nam, mũ mềm cho nữ, mũ bông và cà vạt
Hình 10a. Mũ kê-pi cho nam
Hình 10b. Mũ mềm cho nữ
Hình 10c. Mũ bông
Hình 10d. Cà vạt
11. Thắt lưng
Hình 1 1 a. Thắt l ư ng nam | Hình 1 1 b. Thắt lưng nữ
12. Giày da:
Hình 12a. Giày da cho nam
Hình 12b. Giày da cho nữ:
13. Tất
14. Hình 14. Mũ bảo hiểm
15. Hình 15. Cặp tài liệu
16. Cúc áo:
[1] Thông tư số 56/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13 ngày 08 tháng 3 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường;”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 56/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2021.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 56/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2021.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 56/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2021.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 56/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2021.
[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 56/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2021.
[7] Điều 2 Thông tư số 56/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2021.
2. Phụ lục I, Phụ lục III kèm theo Thông tư này thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.”
[8] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 56/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2021.
[9] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 56/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2021.