Điều 1. Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách ở địa phương giai đoạn 2022-2025, cụ thể như sau:
1. Nguồn thu tiền sử dụng đất được phân cấp cho 03 cấp ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) và phân chia theo nguyên tắc:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất được phân chia trên số thu tiền sử dụng đất nộp vào Ngân sách nhà nước và Kho bạc nhà nước phân chia các cấp ngân sách địa phương sau khi thực hiện đối trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi phí bảo vệ đất trồng lúa và chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành.
b) Ngân sách các cấp ở địa phương thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có) theo quy định và thực hiện việc quản lý, sử dụng tiền sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh. Ngân sách cấp nào thực hiện thì điều tiết về ngân sách cấp đó 100% kinh phí tương ứng với số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có).
c) Trích một phần nguồn thu tiền sử dụng đất để bố trí cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên theo quy định của cấp có thẩm quyền.
d) Trường hợp đặc biệt phát sinh nguồn thu từ các dự án có thu tiền sử dụng đất trong giai đoạn 2022-2025 làm tăng thu tiền sử dụng đất lớn của ngân sách cấp huyện, cấp xã thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thu về ngân sách cấp tỉnh số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp huyện, cấp xã để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách ở địa phương.
a) Tiền sử dụng đất các khu đất, khu dân cư tập trung do xã quản lý:
Ngân sách cấp tỉnh 30%; ngân sách cấp huyện 30%; ngân sách xã 40%.
b) Tiền sử dụng đất các khu đất, khu dân cư tập trung do thị trấn quản lý:
Ngân sách cấp tỉnh 30%; ngân sách cấp huyện 50%; ngân sách thị trấn 20%.
c) Tiền sử dụng đất của các đơn vị, dự án khu dân cư tập trung trên địa bàn xã, thị trấn do huyện, thành phố quản lý: Ngân sách cấp tỉnh 40%; ngân sách cấp huyện 40%; ngân sách xã, thị trấn 20%.
d) Tiền sử dụng đất trên địa bàn phường (đất do Thành phố quản lý, kể cả của cơ quan, đơn vị, dự án khu dân cư tập trung do Thành phố quản lý):
Ngân sách cấp tỉnh 40%; ngân sách Thành phố 60%.
e) Tiền sử dụng đất các khu đất, khu đô thị, khu dân cư, và đất cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp do tỉnh quản lý:
- Tiền sử dụng đất các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp do tỉnh quản lý (bao gồm cả tiền sử dụng đất khu dân cư tập trung và các dự án khu đô thị trên quỹ đất của các cơ quan này): Ngân sách cấp tỉnh 100%.
- Tiền sử dụng đất khu dân cư tập trung, dự án khu đô thị trên quỹ đất theo Thông báo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh để tạo nguồn đầu tư dự án trọng điểm của tỉnh: Ngân sách cấp tỉnh 80%; ngân sách cấp huyện 20% (Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng phần kinh phí được hưởng hỗ trợ một phần kinh phí cho ngân sách cấp xã nơi có quỹ đất).
- Tiền sử dụng đất khu đất phát triển nhà ở thương mại do tỉnh quản lý (Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án): Ngân sách cấp tỉnh 80%; ngân sách cấp huyện 20% (Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng phần kinh phí được hưởng hỗ trợ một phần kinh phí cho ngân sách cấp xã nơi có quỹ đất).
- Tiền sử dụng đất khu dân cư tập trung và dự án khu đô thị do tỉnh quản lý (bao gồm cả khu đất Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án) trên quỹ đất còn lại:
+ Trên địa bàn phường: Ngân sách cấp tỉnh 40%; ngân sách Thành phố 60%.
+ Trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh 40%; ngân sách cấp huyện 40%; ngân sách xã, thị trấn 20%.