Điều 6. Tiêu chí xác định số vốn đầu tư tập trung trong tổng số vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách địa phương bổ sung cho các địa phương cấp huyện
1. Số vốn đầu tư tập trung trong tổng số vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách địa phương bổ sung cho từng địa phương cấp huyện và phân cấp cho cấp huyện quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết này được xác định theo tiêu chí tính điểm, cụ thể theo 05 nhóm tiêu chí sau:
a) Tiêu chí dân số: Bao gồm dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2020. Cách tính cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí dân số trung bình: Cứ mỗi 10.000 dân được tính 1,0 (một) điểm.
Dân số trung bình của các địa phương cấp huyện được xác định căn cứ vào số liệu năm 2020 theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số: Cứ mỗi 1.000 dân được tính 0,5 (không phẩy năm) điểm.
Số người dân tộc thiểu số của các địa phương cấp huyện được xác định căn cứ vào số liệu năm 2020 theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
b) Tiêu chí trình độ phát triển: Bao gồm tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết). Cách tính như sau:
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
Cứ 1% hộ nghèo được tính 1,0 (một) điểm.
Tỷ lệ hộ nghèo của các địa phương cấp huyện được xác định căn cứ vào số liệu năm 2020 theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
- Điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết):
+ Số thu nội địa từ 0 đến 100 tỷ đồng, được tính 4,0 (bốn) điểm.
+ Số thu nội địa từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng, được tính 3,0 (ba) điểm.
+ Số thu nội địa từ trên 200 tỷ đồng, được tính 2,0 (hai) điểm.
Số thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) căn cứ vào dự toán thu năm 2020 theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
c) Tiêu chí diện tích: Bao gồm diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng. Cách tính như sau:
- Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:
+ Đến 100 km2 được tính 2,0 (hai) điểm.
+ Từ trên 100 km2 đến 300 km2, cứ 10 km2 được tính thêm 1,0 (một) điểm.
+ Từ trên 300 km2, cứ 10 km2 được tính thêm 0,5 (không phẩy năm) điểm.
Diện tích đất tự nhiên của các địa phương cấp huyện được xác định căn cứ vào số liệu năm 2020 theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng:
+ Đến 10% được tính 0,5 (không phẩy năm) điểm.
+ Từ trên 10% đến 50% được tính 1,0 (một) điểm.
Diện tích che phủ rừng được xác định căn cứ vào số liệu năm 2020 theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Bao gồm số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và số lượng đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền. Cách tính như sau:
- Điểm của tiêu chí số lượng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn: Cứ mỗi xã, phường, thị trấn được tính 1,0 (một) điểm.
Số lượng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn của các địa phương cấp huyện được xác định căn cứ vào số liệu năm 2020 theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
- Điểm của tiêu chí số lượng đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền: Cứ mỗi đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền được tính 1,0 (một) điểm.
Danh sách đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền được xác định căn cứ vào số liệu năm 2020 theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Tiêu chí bổ sung: Bao gồm tiêu chí xếp loại đô thị, tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa. Cách tính như sau:
- Điểm của tiêu chí xếp loại đô thị:
+ Đô thị loại 1: Mỗi đô thị được tính 60 (sáu mươi) điểm;
+ Đô thị loại 2: Mỗi đô thị được tính 50 (năm mươi) điểm;
+ Đô thị loại 3: Mỗi đô thị được tính 40 (bốn mươi) điểm;
+ Đô thị loại 4: Mỗi đô thị được tính 10 (mười) điểm;
+ Đô thị loại 5: Mỗi đô thị được tính 5 (năm) điểm.
Danh sách xếp loại đô thị được xác định căn cứ vào số liệu năm 2020 theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa:
+ Đến 30% được tính 2,0 (hai) điểm;
+ Từ trên 30% đến 50%, cứ mỗi 1% được tính thêm 0,5 (không phẩy năm) điểm;
+ Từ trên 50%, cứ mỗi 1% được tính thêm 1,0 (một) điểm.
Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa của các địa phương cấp huyện được xác định căn cứ vào số liệu năm 2020 theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ:
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng địa phương cấp huyện làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư tập trung cho các địa phương cấp huyện. Số vốn này được tính toán và giao tổng số vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn vốn ngân sách địa phương, theo công thức:
Vn = (VĐT/Đ) x Đn
Trong đó:
- Vn: Là số vốn đầu tư tập trung cho một đơn vị địa phương cấp huyện.
- VĐT: Là tổng số vốn đầu tư tập trung cho các địa phương cấp huyện.
- Đ: Là tổng số điểm của các địa phương cấp huyện.
- Đn: là số điểm của một đơn vị địa phương cấp huyện.