Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026 Chương II — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Kỳ họp và chuẩn bị kỳ họp
1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ mỗi năm hai kỳ; họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có yêu cầu.
2. Trước khi bắt đầu phiên họp chính thức, Hội đồng nhân dân tỉnh họp phiên trù bị để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và tiến hành một số nội dung khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức họp liên tịch với lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để thống nhất dự kiến nội dung, chương trình, những vấn đề có liên quan. Triệu tập kỳ họp thứ nhất và phân công các cơ quan chuẩn bị nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày, họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp; nội dung quyết định triệu tập kỳ họp phải ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung trọng tâm của kỳ họp; văn bản quyết định triệu tập kỳ họp được gửi kèm theo dự kiến chương trình kỳ họp đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Ban. Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh đối với báo cáo thẩm tra dự thảo Nghị quyết quy phạm pháp luật, 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp đối với báo cáo thẩm tra về các nội dung khác.
Điều 4. Chất vấn tại kỳ họp
1. Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, đại biểu Hội đồng nhân dân gửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân. Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp đó. Trong trường hợp cần điều tra, xác minh thì Hội đồng nhân dân có thể quyết định cho trả lời tại kỳ họp sau của Hội đồng nhân dân hoặc cho trả lời bằng văn bản gửi đến đại biểu đã chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày chất vấn.
2. Căn cứ vào chương trình kỳ họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định vấn đề chất vấn, người bị chất vấn và thời gian chất vấn. Mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được quyền chất vấn một hoặc nhiều lần về một hoặc nhiều vấn đề.
3. Trình tự chất vấn tại kỳ họp thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 60 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.
4. Trên cơ sở kết quả nội dung thảo luận, giải trình, chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh có thể ban hành nghị quyết về chất vấn; nội dung nghị quyết theo quy định tại khoản 5, Điều 60 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.
5. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, người đã trả lời chất vấn có trách nhiệm gửi báo cáo về việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về chất vấn, các vấn đề đã hứa tại kỳ họp trước đến Thường trực Hội đồng nhân dân để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 5. Thảo luận tại kỳ họp
1. Căn cứ nội dung kỳ họp, chủ tọa kỳ họp quyết định hình thức thảo luận và định hướng, gợi ý nội dung thảo luận, báo cáo chủ tọa kỳ họp.
2. Thảo luận tổ tại kỳ họp có tổ trưởng, tổ phó điều hành.
3. Thảo luận tại phiên họp toàn thể do chủ tọa kỳ họp điều hành.
Điều 6. Thư ký tại kỳ họp
1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ thư ký phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Nhiệm vụ của Thư ký kỳ họp:
a) Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;
b) Ghi biên bản kỳ họp;
c) Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến chất vấn, ý kiến thảo luận của đại biểu tại phiên họp toàn thể và tại cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân;
d) Giúp chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp;
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của chủ tọa kỳ họp.
Điều 7. Thông qua nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp
1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành; riêng nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.
2. Trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 85 và Điều 91 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Điều 126 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp
Điều 8. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp
1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tọa kỳ họp ký chứng thực.
2. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tọa kỳ họp ký tên.
3. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi lên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
4. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để thực hiện. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được đăng công báo địa phương, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Tài liệu kỳ họp
1. Tài liệu được lưu hành tại kỳ họp do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Tài liệu kỳ họp do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan khác chuẩn bị theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi đến Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Hồ sơ dự thảo nghị quyết gửi các Ban thẩm tra thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 38 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu mời dự kỳ họp có trách nhiệm thực hiện những quy định về việc sử dụng, bảo quản tài liệu trong kỳ họp; không được tiết lộ nội dung tài liệu mật, nội dung các phiên họp kín. Khi cần thiết, căn cứ quy định của pháp luật Chủ tọa kỳ họp quyết định danh mục tài liệu cần thu hồi tại kỳ họp.
4. Nghị quyết, văn bản, các tài liệu của mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 10. Thông tin tuyên truyền về kỳ họp
1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tuyên truyền trước, trong và sau kỳ họp, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục thông tin, tài liệu kỳ họp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Đại diện cơ quan báo chí, thông tấn được tạo điều kiện để tham dự, đưa tin về các phiên họp công khai tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và bảo đảm việc đưa tin chính xác, khách quan theo quy định của pháp luật về thông tin, báo chí.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 11. Thẩm quyền giám sát
1. Giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh là hoạt động giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp.
3. Hiệu quả giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh được bảo đảm bằng hiệu quả giám sát tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 12. Hình thức giám sát
1. Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh và các báo cáo khác theo quy định tại Điều 59 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.
2. Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Giám sát chuyên đề.
5. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu.
Điều 13. Quy trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quy trình giám sát theo quy định tại các điều từ Điều 58 đến Điều 62 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 và một số văn bản quy phạm pháp luật khác.
Chương III
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Mục 1. CƠ CẤU, TỔ CHỨC, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, HÌNH THỨC LÀM VIỆC