Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026 Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 14. Cơ cấu, tổ chức, nguyên tắc hoạt động
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan Thường trực của Hội đồng nhân dân tỉnh, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định từ Điều 104 đến Điều 107 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan; hoạt động thường xuyên, theo nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn bản cá biệt để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và được Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác trong thời gian giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ủy viên là Trưởng các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
5. Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được bảo đảm bằng hoạt động của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ủy viên Thường trực của Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng với sự tham gia của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; sự phối hợp công tác của cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan.
Điều 15. Hình thức làm việc
1. Các hình thức làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
a) Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Cuộc họp, hội nghị do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức;
c) Cho ý kiến bằng văn bản.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổ chức cuộc họp, hội nghị theo đề nghị của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản.
Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 16. Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được thông báo theo chương trình làm việc hằng tháng và trang thông tin điện tử Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là người phát ngôn của Hội đồng nhân dân tỉnh, có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin về chương trình, nội dung phiên họp công khai và các hoạt động khác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Mục 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Mục 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Phụ trách chung, có trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước cấp trên về hoạt động của Hội đồng nhân dân, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan của Quốc hội, các bộ, ngành trung ương, Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức xã hội khác và nhân dân.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, quyết định của Tỉnh ủy, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Triệu tập, Chủ tọa, khai mạc, bế mạc kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp điều hành các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh; ký các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các nghị quyết và các văn bản quan trọng khác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giải quyết các công việc của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng hoặc ủy quyền; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng và chịu trách nhiệm về các nghị quyết, quyết định, báo cáo, chương trình, kế hoạch, nội dung hoạt động và các văn bản tài liệu khác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chuẩn bị nội dung, chương trình phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với các cơ quan và chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khi được phân công.
c) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ tọa các cuộc họp, chủ trì các cuộc giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi được phân công hoặc ủy quyền; ký các văn bản của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền.
e) Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo hoạt động những trong lĩnh vực cụ thể do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo lĩnh vực được phân công phụ trách và theo quy định của Điều 105 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015; nhiệm vụ do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trước Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thực hiện nhiệm vụ giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 20. Thực hiện nhiệm vụ giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thường trực Hội đồng nhân dân hiện các nhiệm vụ được Luật và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh để giải quyết công việc phát sinh đột xuất.
Điều 21. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công chủ trì để thảo luận, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần. Khi cần thiết, có thể họp đột xuất.
3. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự.
4. Trên cơ sở ý kiến của đa số thành viên, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
5. Nghị quyết, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành hoặc biểu quyết thông qua. Trường hợp số tán thành hoặc biểu quyết và số không tán thành hoặc biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo phần tán thành hoặc biểu quyết có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
6. Tài liệu phiên họp và hồ sơ lưu trữ.
Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 05 ngày trước ngày tổ chức phiên họp; hồ sơ phiên họp được lưu trữ theo quy định.
Các cuộc họp, hội nghị và hoạt động khác do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức
Điều 22. Các cuộc họp, hội nghị và hoạt động khác do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức
1. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức các cuộc họp, hội nghị để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân, nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức hội nghị chuyên đề, hội nghị phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức hữu quan và hội nghị khác để triển khai nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung trình tại cuộc họp, hội nghị theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Tổ chức chất vấn, yêu cầu giải trình đối với các cơ quan, tổ chức tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
a) Căn cứ chương trình phiên họp, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, kiến nghị cử tri và các vấn đề xã hội quan tâm. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định nhóm vấn đề chất vấn, giải trình; người bị chất vấn, giải trình, thành phần mời dự và thời gian tổ chức phiên chất vấn, giải trình;
b) Trình tự tiến hành phiên chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản được thực hiện theo Khoản 2, Điều 69 và Khoản 3, Điều 69 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015;
c) Trình tự giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo Điều 72 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.
d) Phiên giải trình, chất vấn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được đưa tin công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.
3. Cho ý kiến bằng văn bản.
a) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không thể tổ chức phiên họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định xin ý kiến bằng phiếu xin ý kiến;
b) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo kết quả biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu xin ý kiến tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gần nhất.
Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 23. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chỉ đạo, phân công các Ban của Hội đồng nhân dân trong hoạt động thẩm tra các báo cáo, đề án và dự thảo nghị quyết trình tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp các Ban của Hội đồng nhân dân trong hoạt động giám sát, khảo sát việc thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân; xem xét kết quả giám sát, khảo sát của các Ban khi thấy cần thiết.
3. Tham dự cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân hoặc mời thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân tham gia hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.
4. Phân công các Ban thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; tham gia hoạt động đôn đốc, kiến nghị việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và một số công việc khác có liên quan.
Điều 24. Hoạt động giám sát, khảo sát
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đôn đốc, kiến nghị và xem xét tình hình giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
2. Trong hoạt động giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 5, từ Điều 66 đến Điều 75 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.
3. Khi xét thấy cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức khảo sát, giám sát những vấn đề liên quan đến thẩm quyền quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 25. Giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chỉ đạo, đôn đốc các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động theo đúng quy định pháp luật và Quy chế này, tạo điều kiện cho đại biểu và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động có hiệu quả.
2. Chỉ đạo, đôn đốc việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân; theo dõi, tổng hợp các ý kiến, kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để chuyển và đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nghiên cứu giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết trước kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Tổng hợp, xử lý các kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân theo thẩm quyền và báo cáo Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Hiến pháp, các văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước; tổ chức tập huấn kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Tổ chức tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri
Điều 26. Tổ chức tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri.
2. Tiếp xúc cử tri trước kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
a) Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri để báo cáo dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân và những vấn đề có liên quan đến kỳ họp; lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của cử tri, thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri;
b) Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri và gửi về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Chậm nhất 10 ngày trước khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình kỳ họp.
3. Tiếp xúc cử tri sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chậm nhất là 10 ngày sau ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri để báo cáo kết quả kỳ họp, kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đồng thời vận động nhân dân thực hiện nghị quyết đó;
Chậm nhất 05 ngày sau ngày tiếp xúc cử tri, Tổ trưởng các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Trực tiếp tổ chức giám sát hoặc phân công các Ban của Hội đồng nhân dân giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chức năng trong việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri. Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri đã được gửi đến Hội đồng nhân dân tại kỳ họp trước.
5. Chương trình Hội nghị tiếp xúc cử tri.
a) Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị tham dự tiếp xúc cử tri và chương trình, nội dung hội nghị tiếp xúc cử tri;
b) Đại diện Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo với cử tri về mục đích và nội dung của Hội nghị tiếp xúc cử tri;
c) Cử tri phát biểu ý kiến, kiến nghị với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị;
d) Đại diện Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị phát biểu tiếp thu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền cấp mình;
đ) Đại diện Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu ghi nhận, giải trình, tiếp thu ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và cấp Trung ương;
e) Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố tuyên bố kết thúc hội nghị.
Hoạt động tiếp công dân, xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân
Điều 27. Hoạt động tiếp công dân, xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh sắp xếp lịch tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh và nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình địa phương.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp nhận, nghiên cứu đơn, thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân, chuyển và đôn đốc các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo luật định.
4. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức Đoàn giám sát, khảo sát hoặc giao cho Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh.
Chương IV
CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH