Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026 Chương IV — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 28–Điều 32 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, quyền hạn được Ban phân công.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định từ Điều 108 đến Điều 111 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; thực hiện chức năng giám sát theo quy định từ Điều 76 đến Điều 82 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 và Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban, Phó trưởng Ban và Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 30

Tab mới ↗

Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban, Phó trưởng Ban và Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. a) Chỉ đạo, điều hành công việc của Ban; thay mặt Ban ký các văn bản do Ban phát hành; b) Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và chủ trì cuộc họp của Ban, chỉ đạo công tác chuyên môn của Ban; c) Giữ mối liên hệ với các Ủy viên của Ban và thay mặt Ban giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban khác của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan tổ chức ở địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn; d) Chỉ đạo Xây dựng chương trình, kế hoạch, báo cáo kết quả hoạt động của Ban. đ) Thay mặt Ban tham dự các cuộc họp bàn về lĩnh vực Ban phụ trách do Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan hữu quan mời; e) Tổ chức hoạt động giám sát, khảo sát của Ban; g) Trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo kết quả giám sát của Ban tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; h) Phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các Ủy viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban phụ trách một số công việc của Ban. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban. a) Giúp Trưởng Ban thực hiện nhiệm vụ và được phân công phụ trách một số công việc của Ban; khi Trưởng Ban vắng mặt thì Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban giao nhiệm vụ, ủy quyền điều hành công việc của Ban; b) Được quyền ký các văn bản của Ban và tổ chức hoạt động của Ban khi Trưởng Ban phân công, ủy quyền; c) Chủ động giải quyết công việc của Ban trong phạm vi thẩm quyền được phân công; định kỳ chủ động báo cáo công việc đã thực hiện và dự kiên nhiệm vụ thời gian tới với Trưởng Ban. 3. Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban, thực hiện các nhiệm vụ được Trưởng Ban phân công.

Quan hệ phối hợp công tác của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện sự chỉ đạo, phân công, phối hợp, điều hòa của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong các hoạt động. 2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên phối hợp công tác và trao đổi về những vấn đề có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ. Đối với những nội dung hoạt động liên quan đến lĩnh vực của các Ban thì chủ động trao đổi, phối hợp thực hiện. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 3. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi các cơ quan này công tác, làm việc ở địa phương về lĩnh vực do Ban phụ trách. 4. Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh; cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề mà Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.

Chế độ làm việc

Điều 32

Tab mới ↗

Điều 32. Chế độ làm việc 1. Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phân công nhiệm vụ riêng cho các Phó Trưởng ban và các ủy viên Ban phù hợp với quy định của pháp luật và Quy chế này. 2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tùy chức năng, nhiệm vụ được phân công tổ chức họp hoặc hội ý mỗi quý một lần (ít nhất mỗi năm hai lần) để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác của Ban và xây dựng kế hoạch công tác quý, 6 tháng tiếp theo; họp để thẩm tra các nội dung theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và họp đột xuất khi cần thiết. 3. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban tổ chức họp hoặc hội ý mỗi tháng 01 lần (ít nhất mỗi quý một lần) để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác của Ban và xây dựng kế hoạch công tác tháng, quý tiếp theo; họp để thẩm tra các nội dung theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và họp đột xuất khi cần thiết. 4. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả hoạt động 6 tháng và hằng năm tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả hoạt động quý, 6 tháng, cả năm; thời gian gửi báo cáo quý là ngày 20 của tháng cuối quý, báo cáo 6 tháng là ngày 15 tháng 6 và báo cáo năm là ngày 30 tháng 11 hằng năm. Chương V ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp