Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026 Chương VII — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 42. Trụ sở làm việc và cơ quan tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh có trụ sở làm việc riêng tại số 8A đường An Dương Vương, phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
2. Cơ quan tham mưu, giúp việc và phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh là Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chữ ký của tổ trưởng, tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ sở xác nhận tính pháp lý của văn bản do Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân ban hành.
Kinh phí, chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 43. Kinh phí, chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh được bảo đảm từ nguồn ngân sách của tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện, quản lý kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là chủ tài khoản của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 44. Công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban, Phó Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện việc khen thưởng cho các đối tượng trên theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH