Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026 Chương V — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 33–Điều 35 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 33

Tab mới ↗

Điều 33. Nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Nghiên cứu chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước và từ thực tiễn hoạt động, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất với Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh. 2. Tham dự đầy đủ, đúng thời gian các kỳ họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp không tham dự được có báo cáo bằng văn bản và được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý. Thực hiện đeo phù hiệu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi tham dự kỳ họp, phiên họp và khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Tham gia thảo luận và biểu quyết chương trình kỳ họp, phiên họp, các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh; thảo luận tổ, thảo luận, tại hội trường; có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết những vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp. 4. Thực hiện tiếp công dân theo quy định của pháp luật. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết; thông báo cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị biết và theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết. Báo cáo kết quả giải quyết của cơ quan chức năng với Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân để tổng hợp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp không thực hiện được việc tiếp công dân theo lịch tiếp công dân do có lý do thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 5. Thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015. Tham gia giám sát, khảo sát khi Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân hoặc các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh mời, triệu tập. Trường hợp không tham dự được phải báo cáo và được Trưởng đoàn giám sát đồng ý. 6. Liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu cử bầu ra mình, chịu sự giám sát của cử tri, thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri. Thực hiện chế độ tiếp xúc cử tri theo kế hoạch của Thường trực Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, trường hợp vắng phải xin ý kiến của Tổ trưởng và được Tổ trưởng đồng ý. Mỗi năm một lần vào cuối năm, báo cáo với cử tri ở đơn vị nơi đại biểu ứng cử về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân tỉnh. 7. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động không chuyên trách phải dành ít nhất một phần ba (1/3) thời gian làm việc trong năm để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Thời gian dành cho việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu được tính vào thời gian làm việc của đại biểu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mà đại biểu làm việc và được chế độ, chính sách theo quy định. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu làm việc có trách nhiệm sắp xếp công việc, tạo điều kiện cần thiết cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ đại biểu. 8. Tích cực tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp ủy, chính quyền các cấp. Tham dự đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ và các hoạt động khác dành riêng cho đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 34

Tab mới ↗

Điều 34. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện quyền của đại biểu theo quy định từ Điều 96 đến Điều 101 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. 2. Chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và yêu cầu người bị chất vấn trả lời vấn đề được chất vấn. 3. Giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân ở địa phương. 4. Gửi kiến nghị bằng văn bản đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong đó, nêu rõ lý do, nội dung kiến nghị để kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu; kiến nghị tổ chức phiên họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất, phiên họp kín của Hội đồng nhân dân và kiến nghị những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thiết. 5. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng biện pháp cần thiết để thực hiện Hiến pháp, pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. 6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; cơ quan, tổ chức liên quan phải nghiên cứu, giải quyết và thông báo bằng văn bản cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biết. Quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức không trả lời thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên xem xét, giải quyết. 7. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm trả lời những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu theo quy định của pháp luật. 8. Được đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét chuyển sinh hoạt đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nơi đại biểu đến nhận công tác theo phân công, điều động của cấp có thẩm quyền.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 35

Tab mới ↗

Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 112 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Tổ đại biểu được thành lập trên cơ sở số lượng đại biểu được bầu tại mỗi huyện, thành phố thuộc tỉnh. Tổ đại biểu có Tổ trưởng, Tổ phó để điều hành công việc; b) Căn cứ chương trình hoạt động hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh và của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình hoạt động để triển khai thực hiện phù hợp với quy định. 2. Hoạt động giám sát, khảo sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: a) Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại điểm (d) và điểm (đ) Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại các Điều 83, 84, 85, 86 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; b) Trên cơ sở các vấn đề được cử tri ở địa phương quan tâm, Tổ trưởng các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể lựa chọn, đề xuất nội dung giám sát, khảo sát gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; xây dựng kế hoạch và tổ chức, triển khai thực hiện chương trình giám sát, khảo sát các nội dung giám sát nếu được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công. Báo cáo kết quả giám sát, khảo sát với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi được phân công; 3. Tổ chức cho các đại biểu nghiên cứu, thảo luận, đóng góp ý kiến tham gia các nội dung của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; các báo cáo thường lệ, chuyên đề, dự thảo nghị quyết và các văn bản liên quan theo hướng dẫn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Xây dựng kế hoạch, tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri, thu thập và tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 5. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: a) Trách nhiệm của Tổ trưởng: Điều hành mọi hoạt động và chịu trách nhiệm về hoạt động của Tổ; Điều hành các phiên họp Tổ; tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu trong Tổ, phân công đại biểu phát biểu tại kỳ họp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Thay mặt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan và công dân để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ và của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong Tổ; Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tiếp xúc cử tri; b) Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp việc cho Tổ trưởng, thực hiện các công việc được phân công và được ủy quyền khi Tổ trưởng vắng mặt. Chương VI QUAN HỆ CÔNG TÁC VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp