Điều 3. Đối tượng và tiêu chuẩn cụ thể
1. Cá nhân là lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước, lãnh đạo chủ chốt của các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Cao Bằng.
2. Cá nhân đã và đang đảm nhiệm một trong các chức vụ sau: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Tỉnh ủy viên các khóa; đại biểu Quốc hội các khóa thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng.
3. Cá nhân hoạt động cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 trở về trước, cán bộ tiền khởi nghĩa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
4. Cá nhân là Bí thư, Phó Bí thư cấp huyện, cấp xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính cấp huyện, cấp xã, chỉ huy các khu, đội du kích trong thời kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
5. Cá nhân đã được tặng thưởng một trong các hình thức, danh hiệu thi đua cấp Nhà nước theo Luật Thi đua, khen thưởng: Huân chương; Huy chương; Danh hiệu vinh dự Nhà nước; Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; Chiến sĩ thi đua toàn quốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
6. Cá nhân là vận động viên, học sinh, sinh viên của tỉnh đạt giải trong các cuộc thi, giải đấu quốc tế.
7. Cá nhân làm việc tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, lực lượng vũ trang các cấp đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thời gian công tác tại tỉnh Cao Bằng từ 20 năm trở lên đối với nữ, 22 năm trở lên đối với nam, hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (hoặc xếp loại mức khá trở lên theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC ngày 05/12/1998 của Bộ trưởng - Trưởng ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc Ban hành quy chế đánh giá công chức hàng năm) và đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.
b) Có thời gian công tác tại tỉnh Cao Bằng từ 23 năm trở lên đối với nữ, 25 năm trở lên đối với nam, hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (hoặc xếp loại mức khá trở lên theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC ngày 05/12/1998 của Bộ trưởng - Trưởng ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc Ban hành quy chế đánh giá công chức hàng năm) và đã được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bằng khen của bộ, ngành Trung ương về thành tích công tác.
8. Cá nhân là người ngoại tỉnh lên tỉnh Cao Bằng trước năm 1980 theo quy định của Nhà nước có thời gian công tác tại tỉnh Cao Bằng từ 04 năm trở lên đối với nữ và từ 05 năm trở lên đối với nam.
9. Cá nhân là nông dân đạt danh hiệu nông dân sản xuất kinh doanh giỏi cấp tỉnh từ 04 lần trở lên và đã được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Cá nhân là chủ doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước 10 năm liên tục tính đến thời điểm xét tặng và đã được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên hoặc được tôn vinh “doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Cao Bằng.
11. Gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp bằng tiền, công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có tổng trị giá một lần đóng góp, tính tại thời điểm đóng góp từ 50 triệu đồng trở lên (chỉ xét đối với chủ hộ).
12. Các trường hợp có đóng góp tiêu biểu, nổi bật, xuất sắc cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Cao Bằng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy).