Điều 34. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thông tư số 27/2016/TT-NHNN)”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[4] Cụm từ “Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ” được thay thế bằng cụm từ “Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung)” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[5] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[6] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[7] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[8] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[9] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[10] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[11] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[12] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[13] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[14] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[15] Cụm từ “Mục 3. Lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh” được thay thế bằng cụm từ “Mục 3. Lập danh mục văn bản quy định chi tiết” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[16] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[17] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[18] Cụm từ “Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật” được thay thế bằng cụm từ “Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung)” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[20] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[21] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[22] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[23] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[24] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[25] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[26] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[27] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[28] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[29] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[30] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[31] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[32] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[33] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[34] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[35] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc phụ trách” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[36] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[37] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[38] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[39] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[40] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[41] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[42] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[43] Cụm từ “hoặc Phó Thống đốc” được thay thế bằng cụm từ “(hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao)” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
[44] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 07/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021 có quy định như sau:
“ Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.