Điều 3. Quy định chế độ tiền thưởng áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành phố Đà Nẵng là công dân Việt Nam, lập thành tích tại các giải thi đấu quốc gia, cụ thể như sau:
1. Chế độ tiền thưởng đối với vận động viên
a) Các môn thể thao cá nhân mức thưởng cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| STT | Nội dung | Mức thưởng | | M ứ c thưởng khi phá kỷ lục | | Ghi chú | |
|||||||||
| 1 | Đại hội Thể dục, thể thao toàn quốc | | | | | | |
| | Huy chương vàng | 12.000 | | 12.000 | | Phá kỷ lục quốc gia tại Đại hội | |
| | Huy chương bạc | 8.000 | | | | | |
| | Huy chương đồng | 6.000 | | | | | |
| 2 | Giải Vô địch Quốc gia | | | | | | |
| | Huy chương vàng | 10.000 | | 10.000 | | | |
| | Huy chương bạc | 6.000 | | | | | |
| | Huy chương đồng | 4.000 | | | | | |
| 3 | Vô địch trẻ, giải các nhóm tuổi Quốc gia, vận động viên dưới 12 tuổi | | | | | | |
| | Huy chương vàng | 2.000 | | 2.000 | | | |
| | Huy chương bạc | 1.200 | | | | | |
| | Huy chương đồng | 800 | | | | | |
| 4 | Vô địch trẻ, giải cá c nhóm tuổi Quốc gia, vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi | | | | | | |
| | Huy chương vàng | | 3.000 | | 3.000 | | |
| | Huy chương bạc | | 1.800 | | | | |
| | Huy chương đồng | | 1.200 | | | | |
| 5 | Vô địch trẻ, giải các nhóm tuổi Quốc gia, vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | | | | | | |
| | Huy chương vàng | | 4.000 | | 4.000 | | |
| | Huy chương bạc | | 2.400 | | | | |
| | Huy chương đồng | | 1.600 | | | | |
| 6 | Vô địch trẻ, giải các nhóm tuổi Quốc gia, vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi | | | | | | |
| | Huy chương vàng | | 5. 0 00 | | 5.000 | | |
| | Huy chương bạc | | 3.000 | | | | |
| | Huy chương đồng | | 2.000 | | | | |
| 7 | Đại hội, giải thể thao người khuyết tật toàn quốc | | | | | | |
| | Huy chương vàng | | 5.000 | | 5.000 | | |
| | Huy chương bạc | | 3.000 | | | | |
| | Huy chương đồng | | 2.000 | | | | |
| 8 | Các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp Quốc gia | | | | | | |
| | Huy chương vàng | | 3.000 | | 3.000 | | |
| | Huy chương bạc | | 1.800 | | | | |
| | Huy chương đồng | | 1.200 | | | | |
| | | | | | | | |
b) Đối với các môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể, nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này.
c) Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội, được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này.
2. Chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên
a) Các môn thể thao cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu, thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải theo điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này.
b) Đối với các môn thể thao tập thể: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được hưởng mức thưởng chung bằng với mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên theo quy định như sau: Dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên. Số lượng vận động viên tham gia thi đấu là số lượng người thi đấu chính thức được quy định bởi luật hoặc điều lệ thi đấu.
c) Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội, được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng người được thưởng, nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này.
d) Đối với huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên người khuyết tật lập thành tích trong các đại hội, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật toàn quốc thì mức tiền thưởng được tính bằng 50% mức tiền thưởng đối với vận động viên.
e) Đối với huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt thành tích tại các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia thì mức tiền thưởng được tính bằng 50% mức tiền thưởng đối với vận động viên.