Điều 3. Xử lý đối với cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 có hiệu lực
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tư nhân có cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đưa vào sử dụng trước ngày 04 tháng 10 năm 2001, căn cứ vào các nội dung không đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy, phải thực hiện các biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn theo các quy chuẩn hiện hành, cụ thể:
1. Về bố trí mặt bằng, công năng sử dụng
Thực hiện bố trí, sắp xếp lại công năng của các tầng, các khu vực trong cơ sở theo các quy định chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy đối với từng loại hình cơ sở.
2. Về giao thông phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
a) Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phải bảo đảm theo quy định tại Mục 6.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư 02/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sau đây viết tắt là QCVN 06:2021/BXD).
b) Trong trường hợp đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy không bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, cho phép áp dụng một trong các giải pháp sau để giữ nguyên vị trí nhà, công trình:
Bố trí các thang máy chữa cháy ở mép phía ngoài nhà, có điểm dừng ở các tầng để lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ có thể tiếp cận và sử dụng.
Bổ sung các họng tiếp nước cho xe chữa cháy có thể triển khai tiếp nước đến hệ thống chữa cháy của tòa nhà.
Trang bị máy bơm khiêng tay kèm theo bổ sung nguồn nước chữa cháy ngoài nhà (trụ nước chữa cháy của thành phố hoặc bến, bãi, ao hồ cạnh khu vực công trình).
Lắp đặt bổ sung hệ thống lăng giá phun nước (monitor) được điều khiển bằng tay ngoài nhà dọc theo chiều dài công trình mà xe chữa cháy không tiếp cận được, khoảng cách giữa các lăng theo bán kính bảo vệ của lăng giá; hệ thống lăng giá này được kết nối với hệ thống chữa cháy bằng nước của cơ sở và họng chờ tiếp nước cho xe chữa cháy tại vị trí xe chữa cháy có thể tiếp cận được.
Trường hợp đường nội bộ có kích thước nhỏ hơn 3,5m lực lượng chữa cháy có thể tiếp cận được dọc theo đường nội bộ này, phải mở thêm các cửa tiếp cận từ ngoài vào trong (cửa này phải là cửa chống cháy có giới hạn chịu lửa, chiều rộng, chiều cao thoát nạn bảo đảm theo quy định), tại mỗi vị trí cửa này phía ngoài nhà phải bố trí 01 họng nước chữa cháy ngoài nhà của công trình và 01 họng nước chữa cháy được kết nối trực tiếp trụ tiếp nước cho xe chữa cháy tại vị trí xe chữa cháy có thể tiếp cận được.
3. Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa nhà và công trình
a) Nhà, công trình phải bảo đảm yêu cầu về khoảng cách phòng cháy chống cháy theo quy định tại Phụ lục E QCVN 06:2021/BXD. Trong đó:
Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà ở, công trình công cộng và nhà phụ trợ của các cơ sở công nghiệp quy định tại Mục E.1 (Bảng E1) QCVN 06:2021/BXD;
Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà và công trình công nghiệp quy định tại Mục E.2 (Bảng E2) QCVN 06:2021/BXD;
Trường hợp khoảng cách phòng cháy chống cháy từ một ngôi nhà đến các ngôi nhà và công trình xung quanh được lấy nhỏ hơn các quy định tại Mục E.1 (Bảng E1), Mục E.2 (Bảng E2) sau khi được sự chấp thuận của cơ quan phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền thì phải tuân theo quy định tại Mục E.3 (Bảng E3) QCVN 06:2021/BXD.
b) Trong trường hợp khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy các nhà, công trình hiện hữu không thể bảo đảm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, cho phép áp dụng một trong các giải pháp sau để giữ nguyên vị trí nhà, công trình:
Cải tạo tường của ngôi nhà, công trình cao hơn hoặc rộng hơn, quay về phía một công trình khác là bức tường ngăn cháy.
Xây tường ngăn cháy trong khoảng trống tiếp giáp của 02 nhà, công trình. Tường ngăn cháy phải bảo đảm theo các quy định chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy.
Tạo vùng ngăn cháy trong nhà, công trình phía tiếp giáp với tường ngoài (có thể tạo vùng ngăn cháy trong 01 hoặc cả 02 nhà), bảo đảm tổng chiều rộng của vùng ngăn cháy không nhỏ hơn khoảng cách phòng cháy chống cháy theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn giữa 02 nhà, công trình.
Làm màn nước ngăn cháy thay thế tường ngăn cháy phía tiếp giáp giữa 02 công trình. Màn nước ngăn cháy bố trí thành 02 dải cách nhau 0,5m với cường độ phun không nhỏ hơn 01 lít/giây cho mỗi mét chiều dài màn nước (tính chung cho cả 02 dải). Khoảng thời gian duy trì màn nước ít nhất là 01 giờ.
4. Về bậc chịu lửa
a) Nhà và công trình phải bảo đảm bậc chịu lửa quy định tại Bảng 4 QCVN 06:2021/BXD phù hợp với số tầng giới hạn (chiều cao cho phép) và diện tích khoang cháy của nhà quy định tại Phụ lục H QCVN 06:2021/BXD.
b) Trong trường hợp bậc chịu lửa của nhà, công trình không bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, cho phép thực hiện một trong những giải pháp sau để thay thế:
Lắp đặt các trần treo, tường ngăn sử dụng vật liệu ngăn cháy phù hợp để nâng cao giới hạn chịu lửa của các câu kiện bảo đảm quy định.
Đối với các thành phần thuộc kết cấu của nhà, công trình có giới hạn chịu lửa thấp hơn quy định, tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại kết cấu có thể sử dụng giải pháp bảo vệ các kết cấu như: sơn chống cháy, bọc bằng gạch, trát bằng thạch cao hoặc xi măng - vôi, bê tông xỉ bọt hoặc bê tông đá bọt phun lên cấu kiện, để tăng giới hạn chịu lửa của nhà, công trình theo quy định.
Bổ sung hệ thống sprinkler, màn nước ngăn cháy để bảo vệ cấu kiện xây dựng trước tác động của đám cháy, tăng giới hạn chịu lửa của các cấu kiện này.
5. Về lối ra thoát nạn
a) Theo từng loại hình, cơ sở phải bảo đảm yêu cầu lối ra thoát nạn, lối ra khẩn cấp quy định tại Mục 3.2 QCVN 06: 2021/BXD; đường thoát nạn quy định tại Mục 3.3 QCVN 06:2021/BXD; cầu thang bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn theo quy định tại Mục 3.4 QCVN 06:2021/BXD.
b) Đối với các cơ sở theo quy định phải có 02 cầu thang thoát nạn trở lên nhưng thực tế chỉ có 01 cầu thang thoát nạn, phải có giải pháp bố trí bổ sung 01 cầu thang bộ theo quy định.
Trong trường hợp không thể bổ sung cầu thang bộ được thì phải tăng cường an toàn cho người trong quá trình thoát nạn bằng một trong các giải pháp sau:
Bổ sung thêm lối ra thoát nạn thứ 2 là các thang sắt ngoài nhà.
Bổ sung lối ra khẩn cấp, lối đi qua ban công, lô gia hoặc mái sang các nhà liền kề có cùng độ cao; trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ thoát nạn như: thang dây, thang móc, ròng rọc, ống tụt.
Trường hợp bố trí các thang hở, thang rẻ quạt phải bổ sung các giải pháp ngăn cháy, chống tụ khói, chỉ dẫn thoát nạn cho các thang bộ này như: bổ sung các cửa sập ngăn cháy trước lối vào thang, bổ sung các quạt cắt gió ngăn hành lang và khu vực cầu thang bộ, sơn phản quang chỉ dẫn tại các bậc thang rẻ quạt để nhận biết.
Nếu sử dụng thang cuốn làm lối ra thoát nạn: Thang cuốn phải được liên động với hệ thống báo cháy tự động (tự động dừng hoạt động khi có tín hiệu báo cháy), bổ sung sơn phản quang bậc thang cuốn, đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn.
Trang bị hệ thống chữa cháy tự động, hệ thống báo cháy tự động; bổ sung giải pháp về thông báo, tổ chức thoát nạn bằng hệ thống thông báo, hướng dẫn thoát nạn, hoặc bố trí người trực 24/24 để kịp thời báo động và hướng dẫn thoát nạn.
6. Về ngăn chặn cháy lan
a) Theo từng loại hình, cơ sở phải bảo đảm các yêu cầu về ngăn chặn cháy lan quy định tại Mục 4 QCVN 06:2021/BXD.
b) Khi cơ sở không bảo đảm quy định về ngăn chặn cháy lan theo điểm a khoản 6 Điều này, cho phép áp dụng một trong các giải pháp sau:
Xây tường ngăn cháy phân chia mặt bằng thành các khoang cháy có diện tích bảo đảm quy định;
Sử dụng màn nước ngăn cháy thay thế tường ngăn cháy. Màn nước ngăn cháy bố trí thành 02 dải cách nhau 0,5m và cường độ phun không nhỏ hơn 01 lít/giây cho mỗi mét chiều dài màn nước (tính chung cho cả 02 dải). Khoảng thời gian duy trì màn nước ít nhất là 01 giờ;
Tạo vùng ngăn cháy với chiều rộng không nhỏ hơn 12m. Vùng ngăn cháy là khoảng đệm chia ngôi nhà theo suốt chiều rộng (chiều dài) và chiều cao. Các phòng trong vùng ngăn cháy không được sử dụng hay bảo quản các chất khí, chất lỏng và vật liệu dễ cháy cũng như các quá trình tạo ra bụi dễ cháy.
Khi trong bộ phận ngăn cháy có các cửa đi, cổng, cửa nắp, van khí, cửa sổ, màn chắn (sau đây gọi chung là cửa và van ngăn cháy), hay khi ở vị trí các cửa đó có bố trí khoang đệm (gọi là khoang đệm ngăn cháy) thì cửa, van ngăn cháy và khoang đệm ngăn cháy phải được chọn loại cũng có khả năng ngăn cháy phù hợp với loại của bộ phận ngăn cháy đảm bảo theo quy định theo Bảng 1,2,3 mục 2.4.3 QCVN 06:2021/BXD.
Trong các ngôi nhà một tầng có bậc chịu lửa III, IV, V không sử dụng, bảo quản các chất khí, chất lỏng dễ cháy cũng như không có các quá trình tạo ra bụi dễ cháy cho phép vùng ngăn cháy có chiều rộng không nhỏ hơn 06m.
7. Về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy và hệ thống kỹ thuật có liên quan về phòng cháy và chữa cháy
a) Yêu cầu và định mức trang bị phương tiện về phòng cháy và chữa cháy, hệ thống kỹ thuật có liên quan về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia “TCVN 3890:2009 - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng” (sau đây gọi tắt là TCVN 3890:2009).
b) Đối với các cơ sở trang bị bình chữa cháy chưa đúng chủng loại theo quy định tại TCVN 3890:2009, cho phép tiếp tục sử dụng nhưng khi trang bị mới và thay thế phải theo đúng chủng loại được quy định tại TCVN 3890:2009.
c) Đối với cơ sở thuộc diện phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động theo quy định tại Phụ lục C TCVN 3890:2009, các cơ sở phải trang bị theo đúng quy định đê bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.
8. Đối với các cơ sở không có khả năng thực hiện các biện pháp khắc phục nêu trên phải giảm quy mô hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình bảo đảm quy định về phòng cháy và chữa cháy.
9. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, các cơ sở không thực hiện một trong các giải pháp quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.