Điều 2. Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Phú Thọ cụ thể như sau:
1. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập luyện thường xuyên; trong thời gian tập trung tập huấn và trong thời gian tập trung thi đấu:
a) Chế độ dinh dưỡng:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
| STT | Huấn luyện viên, vận động viên | Tập luyện thường xuyên | Tập trung tập huấn | Tập trung th i đấu |
||||||
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 130.000 | 240.000 | 320.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 130.000 | 200.000 | 240.000 |
b) Thời gian được hưởng các chế độ:
- Thời gian tập luyện thường xuyên (là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập luyện hàng ngày theo quyết định triệu tập).
- Thời gian tập trung tập huấn (là số ngày huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập trước giải thi đấu theo điều lệ cụ thể của từng giải).
- Thời gian tập trung thi đấu (là số ngày huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập để thi đấu tại các giải).
- Thời gian được hưởng các chế độ không bao gồm các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.
c) Huấn luyện viên, vận động viên đã hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập huấn và trong thời gian tập trung thi đấu thì không được hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập luyện thường xuyên.
d) Đối với huấn luyện viên, vận động viên không thuộc tỉnh trực tiếp quản lý nếu được ký hợp đồng để thuê làm huấn luyện viên hoặc vận động viên được hưởng mức tiền ăn như huấn luyện viên, vận động viên cùng cấp theo thời gian thực tế.
đ) Tập huấn thi đấu ở nước ngoài: Huấn luyện viên, vận động viên khi tập trung thi đấu ở nước ngoài được hưởng chế độ bữa ăn hàng ngày theo thư mời hoặc hợp đồng ký kết giữa cơ quan quản lý vận động viên ở trong nước với cơ sở đào tạo ở nước ngoài.
2. Chế độ tiền lương, tiền hỗ trợ tập luyện đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập luyện thường xuyên; tập trung huấn luyện và tập trung thi đấu:
a) Đối với huấn luyện viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh hưởng lương từ ngân sách:
- Được hưởng nguyên tiền lương đang được hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên chi trả.
- Được hưởng khoản tiền bù chênh lệch trong trường hợp mức tiền lương quy định tại điểm a khoản 2 Điều này tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng thấp hơn so với mức tiền lương quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Mức tiền lương bình quân theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập tập huấn, thi đấu chia cho 26 ngày.
b) Đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh không hưởng lương từ ngân sách được hưởng tiền lương, tiền hỗ trợ theo ngày thực tế tập luyện thường xuyên, tập trung tập huấn và tập trung thi đấu cụ thể như sau:
- Mức chi:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
| STT | Nội dung | Mức chi |
||||
| I | Trong thời gian tập luyện thườ n g xuyên | |
| 1 | Đội tuyển t ỉ nh | |
| - | Vận động viên | 130.000 |
| - | Huấn luyện viên | 150.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | |
| - | Vận động viên | 50.000 |
| - | Huấn luyện viên | 150.000 |
| II | Trong thời gian tập trung tập huấn và tập trung th i đấu | |
| 1 | Đội tuy ể n tỉnh | |
| - | Vận động viên | 180.000 |
| - | Huấn luyện viên | 215.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ t ỉ nh | |
| - | Vận động viên | 75.000 |
| - | Huấn luyện viên | 180.000 |
- Trong trường hợp quy định mức lương tối thiểu vùng tăng chế độ tiền lương đối với huấn luyện viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh và vận động viên đội tuyển tỉnh được tăng tương ứng đảm bảo đủ mức lương tối thiểu vùng tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.
c) Đối với huấn luyện viên, vận động viên không thuộc tỉnh trực tiếp quản lý, nếu được ký hợp đồng để thuê làm huấn luyện viên hoặc vận động viên được hưởng mức tiền công tối đa không quá 02 lần chế độ tiền công đối với huấn luyện viên, vận động viên cùng cấp theo thời gian thực tế. Trường hợp đặc biệt, cần chi chế độ cao hơn thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động trong thời gian tập trung luyện tập thường xuyên, tập trung tập huấn và tập trung thi đấu:
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.
4. Chế độ tiền thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng:
Chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng cho vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn và tập trung thi đấu:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
| STT | Đối tượng được hưởng | Mức chi |
||||
| 1 | Độ i tuyển tỉnh | 50.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 40.000 |
5. Chế độ phụ cấp duy trì tập luyện thường xuyên:
Đối với vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia (được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận) như sau:
Đơn vị tính: Đồng/người/tháng
| STT | Đối tượng được hưởng | Mức chi |
||||
| 1 | Cấp kiện tướng | 800.000 |
| 2 | Dự bị kiện tướng và C ấp 1 | 700.000 |
Thời gian được hưởng phụ cấp là 12 tháng kể từ ngày được công nhận, vận động viên chuyển sang thi đấu cho tỉnh hoặc ngành khác thì không được hưởng phụ cấp trên.
6. Chế độ trang phục:
Đối với cán bộ nghiệp vụ thể dục thể thao, huấn luyện viên, vận động viên luyện tập hàng năm được trang bị, trang phục như sau:
a) Quần áo dài thể thao: 02 bộ/người/năm.
b) Quần áo cộc thể thao: 04 bộ/người/năm.
c) Giày thể thao: 04 đôi/người/năm.
d) Bít tất thể thao: 04 đôi/người/năm.