Điều 17. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021 thay thế Nghị quyết số 72/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung, tập huấn và thi đấu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Nghị quyết số 209/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./.
Nơi nhận: - Như Điều 17; - UBTVQH, Chính phủ; - VPQH; Ban Công tác đại biểu; - Các Bộ: Tài chính, VH-TT&DL; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - TT/TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN Tỉnh; - Đoàn ĐBQH Tỉnh, - Đại biểu HĐND Tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh; - TT/HĐND, UBND huyện, thành phố; - Công báo Tỉnh; Cổng Thông tin điện tử Tỉnh; - Lưu: VT, VHXH. | CHỦ TỊCH Phan Văn Thắng
PHỤ LỤC
MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THỂ THAO CẤP QUỐC GIA, CẤP TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số 66/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: đồng.
| Stt | Nội dung chi | Mức chi |
||||
| A | B | C |
| I | MỨC THƯỞNG CÁC GIẢI THỂ THAO CẤP QUỐC GIA | |
| 1 | Vận động viên đạt thành tích cao trong đại hội thể thao toàn quốc | |
| | - Huy chương vàng | 12.000.000 |
| | - Huy chương bạc | 9.000.000 |
| | - Huy chương đồng | 7.000.000 |
| 2 | Vận động viên đạt thành tích cao tại Hội khỏe Phù Đổng | |
| | - Huy chương vàng | 4.500.000 |
| | - Huy chương bạc | 3.000.000 |
| | - Huy chương đồng | 2.000.000 |
| 3 | Vận động viên đạt thành tích cao tại giải vô địch quốc gia | |
| | - Huy chương vàng | 6.000.000 |
| | - Huy chương bạc | 4.000.000 |
| | - Huy chương đồng | 3.000.000 |
| 4 | Vận động viên đạt thành tích cao tại ĐH, Thể thao khu vực đồng bằng sông Cửu Long | |
| | - Huy chương vàng | 2.000.000 |
| | - Huy chương bạc | 1.200.000 |
| | - Huy chương đồng | 600.000 |
| 5 | Vận động viên đạt thành tích cao tại các giải vô địch trẻ quốc gia, giải Cúp quốc gia, mức thưởng được quy định theo lứa tuổi, như sau | |
| a | Giải thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi | |
| | - Huy chương vàng | 1.000.000 |
| | - Huy chương bạc | 800.000 |
| | - Huy chương đồng | 500.000 |
| b | Giải thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi | |
| | - Huy chương vàng | 1.500.000 |
| | - Huy chương bạc | 1.000.000 |
| | - Huy chương đồng | 800.000 |
| c | Giải thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | |
| | - Huy chương vàng | 2.000.000 |
| | - Huy chương bạc | 1.500.000 |
| | - Huy chương đồng | 1.000.000 |
| d | Giải thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi trở lên | |
| | - Huy chương vàng | 2.500.000 |
| | - Huy chương bạc | 2.000.000 |
| | - Huy chương đồng | 1.500.000 |
| 6 | Phá kỷ lục giải vô địch quốc gia | Được cộng thêm tiền thưởng bằng với mức thưởng của huy chương đồng theo từng giải |
| 7 | Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích đối với môn thi đấu cá nhân | Mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải |
| 8 | Đối với môn thể thao tập thể | |
| a | Vận động viên tham gia các môn thể thao tập thể | Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng theo từng giải thể thao |
| b | Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích | Mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải (mức thưởng/01 vận động viên) |
| 9 | Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi, số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải) | |
| a | Vận động viên tham gia các môn thể thao đồng đội | Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng theo từng giải thể thao |
| b | Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo | Mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải (mức thưởng/01 vận động viên) |
| 10 | Các môn thể thao dành cho người khuyết tật | Áp dụng bằng 50% mức thưởng cho từng giải thể thao tương ứng |
| II | MỨC THƯỞNG CÁC GIẢI THỂ THAO CẤP TỈNH | |
| 1 | Các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018 | |
| a | Vận động viên đạt giải tại các nội dung thi đấu cá nhân | |
| | - Huy chương vàng | 1.500.000 |
| | - Huy chương bạc | 1.000.000 |
| | - Huy chương đồng | 700.000 |
| b | Vận động viên đạt giải tại các nội dung thi đấu đôi | Mức thưởng chung bằng 02 lần mức thưởng đối với nội dung thi đấu cá nhân |
| c | Vận động viên đạt thành tích đối với môn thể thao tập thể | Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng vận động viên đạt giải nội dung thi đấu cá nhân |
| d | Vận động viên đạt thành tích đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi, số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải) | Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng vận động viên đạt giải nội dung thi đấu cá nhân |
| 2 | Các giải thể thao cấp tỉnh ngoài các giải thể thao quy định tại khoản 1 mục II | |
| a | Đại hội thể dục thể thao tỉnh Đồng Tháp | |
| | - Vận động viên đạt giải tại nội dung thi đấu cá nhân | |
| | + Huy chương vàng | 2.000.000 |
| | + Huy chương bạc | 1.500.000 |
| | + Huy chương đồng | 1.000.000 |
| | - Vận động viên đạt giải tại nội dung thi đấu đôi, đạt giải đối với môn thể thao tập thể, môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội | Áp dụng quy định tại điểm b, c, d khoản 1 mục II |
| b | Các giải thể thao cấp tỉnh khác | Áp dụng bằng 70% mức chi quy định tại khoản 1 mục II |
| 3 | Các môn thể thao dành cho người khuyết tật | Áp dụng bằng 50% mức thưởng cho từng giải thể thao tương ứng |