Điều 4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh mỗi năm tổ chức hai kỳ họp thường lệ và các kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi cần thiết.
a) Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp thường lệ cuối năm của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Hội đồng nhân dân tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
c) Hội đồng nhân dân tỉnh họp công khai theo hình thức hội nghị hoặc trực tuyến. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định họp kín.
2. Chương trình kỳ họp
a) Chương trình kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến. Chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước dự kiến. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước thẩm tra các nội dung trong dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước để xem xét tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới; dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với quyết định triệu tập kỳ họp.
b) Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình kỳ họp bằng hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bằng bấm nút điện tử. Chương trình kỳ họp được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh nội dung chương trình kỳ họp đã được thông qua.
3. Khách mời tham dự kỳ họp thực hiện theo quy định tại Điều 81 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015.
4. Trách nhiệm của chủ tọa kỳ họp
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa kỳ họp có nhiệm vụ điều hành chương trình kỳ họp. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân tỉnh, người triệu tập kỳ họp đồng thời là người khai mạc kỳ họp và chủ tọa các phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới.
b) Dự kiến những vấn đề cần tập trung, định hướng thảo luận tại phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc phiên họp thảo luận tại Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Điều hành phiên thảo luận bảo đảm dân chủ, khách quan, bình đẳng, công khai; bố trí thời gian phù hợp cho hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp.
d) Chỉ đạo tổng hợp ý kiến thảo luận trong các phiên họp của đại biểu tại kỳ họp.
đ) Chỉ đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công chủ trì thẩm tra phối hợp với sở Tư pháp, cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết tiếp thu, giải trình, chỉnh lý đối với các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án báo cáo chủ tọa trước khi Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua.
e) Điều hành thông qua các nghị quyết.
5. Thảo luận Tổ đại biểu trước, trong kỳ họp
a) Trước ngày khai mạc kỳ họp, Tổ trưởng các Tổ đại biểu tổ chức họp tổ để đại biểu nghiên cứu tài liệu, định hướng những vấn đề cần tập trung thảo luận, cho ý kiến xem xét, quyết định, đề xuất nội dung chất vấn; tổng hợp báo cáo kết quả họp Tổ về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Tại kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc chia tổ thảo luận và chỉ định Tổ trưởng, Thư ký tổ thảo luận. Tổ trưởng các tổ thảo luận nêu những vấn đề cần tập trung thảo luận theo nội dung gợi ý của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.
Nội dung thảo luận được Tổ trưởng và Thư ký tổng hợp và lựa chọn một số nội dung được nhiều đại biểu quan tâm để đề xuất thảo luận tại hội trường gửi Chủ tọa kỳ họp sau khi kết thúc thảo luận.
6. Thảo luận tại phiên họp toàn thể
a) Chủ tọa phiên họp điều hành thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và được tiến hành như sau:
Đại biểu đăng ký nội dung phát biểu, Chủ tọa mời đại biểu phát biểu;
Đại biểu phát biểu tập trung vào vấn đề cần tập trung thảo luận theo định hướng của chủ tọa; thời gian phát biểu không quá 10 phút/đại biểu/lần phát biểu thứ nhất và không quá 7 phút/lần phát biểu tiếp theo;
Trường hợp đại biểu đã đăng ký nhưng chưa được phát biểu hoặc phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do thời gian phát biểu đã hết thì ghi lại ý kiến của mình và gửi Thư ký kỳ họp để tổng hợp.
b) Trong quá trình thảo luận, Chủ tọa kỳ họp có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Khi cần thiết, chủ tọa yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình làm rõ thêm những vấn đề đại biểu quan tâm tại phiên thảo luận.
7. Trình tự trình bày tờ trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án tại kỳ họp
a) Đại diện cơ quan, tổ chức trình tờ trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra.
c) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận. Trước khi thảo luận, Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức thảo luận ở Tổ đại biểu về dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo. Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể, chủ tọa có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Khi xét thấy cần thiết, chủ tọa yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình về những vấn đề đại biểu quan tâm.
d) Đại diện cơ quan, tổ chức trình tờ trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo giải trình về các nội dung khác nhau giữa cơ quan, tổ chức trình và ý kiến thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và những vấn đề đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.
đ) Thư ký kỳ họp trình bày dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo.
8. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể
a) Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề tại phiên họp toàn thể bằng hình thức biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không được biểu quyết thay cho đại biểu Hội đồng nhân dân khác.
b) Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định áp dụng các hình thức biểu quyết bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết bằng bấm nút điện tử.
c) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua nghị quyết, đề án, báo cáo, biểu quyết toàn văn nghị quyết hoặc từng nội dung nghị quyết do chủ tọa xem xét quyết định.
d) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được thông qua có giá trị ban hành khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dự kỳ họp biểu quyết tán thành; riêng nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dự kỳ họp biểu quyết tán thành.
9. Hội đồng nhân dân tỉnh lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu thực hiện theo quy định tại Điều 88, 89 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015.
10. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015.
11. Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Thư ký kỳ họp do Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo sự phân công của lãnh đạo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Thư ký kỳ họp có nhiệm vụ: Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp; ghi biên bản phiên họp, kỳ họp; tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của đại biểu tại phiên họp toàn thể và tại cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; giúp Chủ tọa kỳ họp cung cấp thông tin, tài liệu, tổng hợp nội dung phiếu chất vấn và các nội dung khác phát sinh tại kỳ họp; thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.
12. Tài liệu lưu hành tại kỳ họp
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định những tài liệu được lưu hành tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Tài liệu kỳ họp được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp; riêng hồ sơ dự thảo nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
c) Tài liệu kỳ họp được gửi đến đại biểu bằng văn bản giấy qua đường bưu điện hoặc văn bản điện tử.
13. Sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công nhiệm vụ thẩm tra phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh rà soát, hoàn chỉnh các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, trình các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm định, trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc chủ tọa kỳ họp ký chứng thực.
b) Thư ký kỳ họp hoàn thiện biên bản kỳ họp; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành thông báo kết quả kỳ họp gửi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định để đại biểu báo cáo kết quả kỳ họp với cử tri.
c) Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp thực hiện theo quy định tại Điều 86 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015.
d) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn bản đôn đốc người trả lời chất vấn tại kỳ họp thực hiện các giải pháp, lời hứa nêu trong nội dung trả lời chất vấn và phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các nội dung trả lời chất vấn theo lĩnh vực phụ trách.
đ) Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp liên tịch với Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan hữu quan để đánh giá công tác chuẩn bị, tổ chức, phục vụ kỳ họp, triển khai thực hiện Nghị quyết; thống nhất nội dung, dự kiến thời gian tổ chức kỳ họp tiếp theo của Hội đồng nhân dân tỉnh.