Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025 cho các huyện, thị xã, thành phố
1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn
a) Bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công năm 2019; Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;
b) Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết và bội chi ngân sách địa phương) thực hiện cho giai đoạn 2022-2025;
c) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển kinh tế của các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh; ưu tiên hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các xã đặc biệt khó khăn, các xã vùng cao và các xã khó khăn khác để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của người dân giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh;
d) Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;
đ) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển;
e) Tổng kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2022 - 2025 được tính trên tốc độ tăng bình quân chung 6%. Số vốn thực tế hằng năm phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố (K) phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước;
g) Các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tổng số vốn đầu tư công nguồn trong cân đối được giao, phân bổ chi tiết cho các nhiệm vụ bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc chung về phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế tại từng huyện, thị xã, thành phố.
2. Tiêu chí phân bổ vốn
Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn trong cân đối cho các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở tính điểm theo 5 nhóm tiêu chí:
a) Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố;
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu cân đối ngân sách;
c) Tiêu chí về diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên, tỷ lệ che phủ rừng của các huyện, thị xã, thành phố;
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính, gồm: số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn, số xã vùng cao;
đ) Nhóm tiêu chí bổ sung, gồm: Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới; huyện nghèo; huyện, thị xã là trung tâm văn hóa, thương mại, dịch vụ của khu vực trong tỉnh.
3. Xác định điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí số dân trung bình
| S ố dân trung bình | Điểm |
|||
| Đến 50.000 người | 10 |
| Trên 50.000 người, cứ 10.000 người tăng thêm | 3 |
Số dân trung bình của các huyện, thị xã, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ số liệu Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2020.
(2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
| S ố người dân tộc thiểu số | Điểm |
|||
| Dưới 10.000 người | 0 |
| Đến 10.000 người | 4 |
| Trên 10.000 người, cứ 5.000 người tăng thêm | 2 |
Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ số liệu năm 2021 do Cục Thống kê tỉnh Yên Bái cung cấp.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu cân đối ngân sách. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí hộ nghèo
| T ỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| Dưới 5% hộ nghèo | 0 |
| Đến 5% hộ nghèo | 3,5 |
| Trên 5% hộ nghèo, cứ 5% hộ nghèo tăng thêm | 3,5 |
Tỷ lệ hộ nghèo của các huyện, thị xã, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ số liệu kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Yên Bái năm 2020 theo Quyết định số 2549/QĐ-UBND ngày 22/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
(2) Điểm của tiêu chí số thu cân đối ngân sách
| S ố thu cân đối ngân sách | Điểm |
|||
| Dưới 50 tỷ đồng | 5 |
| Từ 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm | 4 |
| Trên 100 tỷ đồng đến 150 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm | 3 |
| Trên 150 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm | 2 |
| Trên 200 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm | 1 |
Số thu cân đối ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố để tính điểm được tính theo kết quả thu ngân sách nhà nước năm 2020.
c) Tiêu chí về diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên, tỷ lệ che phủ rừng của các huyện, thị xã, thành phố. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|||
| Dưới 50.000 ha | 6 |
| Từ 50.000 ha đến 100.000 ha, cứ 10.000 ha tăng thêm | 2 |
| Trên 100.000 ha, cứ 10.000 ha tăng thêm | 1 |
Diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ số liệu Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2020.
(2) Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng
| Tỷ lệ che phủ rừng | Điểm |
|||
| Cứ 1%tỷ lệ che phủ rừng | 0,5 |
Tỷ lệ che phủ rừng của các huyện, thị xã, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ số liệu do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái cung cấp.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn, số xã vùng cao. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Mỗi xã | 1 |
(2) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn
| Xã đặc biệt khó khăn | Điểm |
|||
| Mỗi xã | 0,5 |
(3) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao
| Xã vùng cao | Điểm |
|||
| Mỗi xã | 0,5 |
Số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn, số xã vùng cao để tính điểm được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 42/QĐ-UBDT ngày 23/5/1997 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Quyết định số 363/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2020.
đ) Tiêu chí bổ sung, gồm: Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới; huyện nghèo; huyện, thị xã là trung tâm văn hóa, thương mại, dịch vụ của khu vực trong tỉnh. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới
| Đ ịa phương | Điểm |
|||
| Đạt 100% | 10 |
| Từ 50% đến dưới 100% | 5 |
| Dưới 50% | 3 |
Số đơn vị hành chính cấp xã đạt chuẩn nông thôn mới để tính điểm được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới đến hết năm 2020.
(2) Điểm của tiêu chí huyện nghèo
| Đ ịa phương | Điểm |
|||
| Huyện nghèo | 30 |
Huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, gồm huyện Mù Cang Chải và huyện Trạm Tấu.
(3) Điểm của tiêu chí huyện, thị xã là trung tâm văn hóa, thương mại, dịch vụ của khu vực trong tỉnh
| Địa phương | Điểm |
|||
| Huyện, thị xã là trung tâm văn hóa, thương mại, dịch vụ | 30 |
4. Phương pháp tính mức vốn phân bổ
a) Căn cứ điểm các tiêu chí quy định trên, xác định được điểm của các huyện, thị xã, thành phố (Qđp), như sau:
Huyện Văn Chấn: 200,6 điểm;
Huyện Mù Cang Chải: 195,2 điểm;
Huyện Lục Yên: 192,4 điểm;
Huyện Văn Yên: 181,5 điểm;
Huyện Yên Bình: 167,4 điểm;
Huyện Trạm Tấu: 154,0 điểm;
Thành phố Yên Bái: 153,4 điểm;
Thị xã Nghĩa Lộ: 144,7 điểm;
Huyện Trấn Yên: 140,1 điểm;
Tổng điểm của các huyện, thị xã, thành phố (Q) = 1.529,3 điểm.
b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ (G) = Tổng vốn đầu tư công nguồn trong cân đối phân bổ hằng năm cho các huyện, thị xã, thành phố (K)/Tổng điểm của các huyện, thị xã, thành phố (Q);
c) Số vốn đầu tư công nguồn trong cân đối của các huyện, thị xã, thành phố (Kđp) = Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ (G) x số điểm của các huyện, thị xã, thành phố (Qđp).