Điều 9. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện có nội dung cần thiết điều chỉnh, bổ sung, Ủy ban nhân dân tinh báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC 1
MỨC TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI HẰNG THÁNG TẠI CỘNG ĐỒNG (Kèm theo Nghị quyết số 60/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
| STT | Đối tượng | Hệ số | Thành tiền (nghìn đồng) |
|||||
| 1 | Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau: | | |
| | - Trẻ bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; - Mồ côi cả cha và mẹ; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, sơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật; - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn l ại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. | | |
| a | Dưới 04 tuổi | 2,5 | 900 |
| b | Từ 04 tuổi trở lên | 1,5 | 540 |
| 2 | Người từ 16 đến 22 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng: Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Phụ lục này đủ 16-22 tuổi đang đi học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đại học văn bằng thứ nhất không có nguồn nuôi dưỡng | 1,5 | 540 |
| 3 | Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo | | |
| a | Dưới 04 tuổi | 2,5 | 900 |
| b | Từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi | 2,0 | 720 |
| 4 | Người đơn thân nghèo đang nuôi con: Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (đối với mỗi một con đang nuôi) | 1,0 | 360 |
| 5 | Người cao tuổi | | |
| a | Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng tr ợ cấp xã hội hằng tháng | | |
| | Từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi | 1,5 | 540 |
| | Từ đủ 80 tuổi trở lên | 2,0 | 720 |
| b | Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn (không thuộc diện quy định tại điểm a) | 1,0 | 360 |
| c | Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng (không thuộc diện quy định tại điểm a) | 1,0 | 360 |
| d | Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. | 3,0 | 1.080 |
| 6 | Người khuyết tật | | |
| a | Người khuyết tật đặc biệt nặng | | |
| | Người khuyết tật đặc biệt nặng | 2,0 | 720 |
| | Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em | 2,5 | 900 |
| | Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi | 2,5 | 900 |
| b | Người khuyết tật nặng | | |
| | Người khuyết tật nặng | 1,5 | 540 |
| | Người khuyết tật nặng là trẻ em | 2,0 | 720 |
| | Người khuyết tật nặng là người cao tuổi | 2,0 | 720 |
| 7 | Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sống tại địa bàn các thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn (không thuộc quy định tại các khoản 1, 3 và 6 gồm: trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em khuyết tật) | 1,5 | 540 |
| 8 | Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hằng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng khác | 1,5 | 540 |
PHỤ LỤC 2
MỨC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỐI TƯỢNG TẠI CỘNG ĐỒNG (Kèm theo Nghị quyết số 60/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
| STT | Đối tượng | Hệ số | Thành tiền (nghìn đồng) |
|||||
| 1 | Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em và người cao tuổi | | |
| a | Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau (tính theo số đối tượng nhận nuôi): - Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; - Mồ côi cả cha và mẹ; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc. | | |
| | Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 04 tuổi | 2,5 | 900 |
| | Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi | 1,5 | 540 |
| b | Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng là người cao tuổi (tính theo số đối tượng nhận chăm sóc): người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều k iện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. | 1,5 | 540 |
| 2 | Chăm sóc người khuyết tật nặng/đặc biệt nặng (tính theo số đối tượng nhận chăm sóc) | | |
| a | Chăm sóc hằng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi | | |
| | Chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi | 1,5 | 540 |
| | Chăm sóc ngư ời khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi hoặc n u ôi 2 con dưới 36 tháng tuổi trở lên | 2,0 | 720 |
| b | Hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng | 1,0 | 360 |
| c | Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng | | |
| | Chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng | 1,5 | 540 |
| | Chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng | 2,5 | 900 |
PHỤ LỤC 3
MỨC TRỢ CẤP HẰNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI (Kèm theo Nghị quyết số 60/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
| STT | Đối tượng | Hệ số | Thành tiền (nghìn đồng) |
|||||
| 1 | Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn | | |
| a | Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau: - Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; - Mồ côi cả cha và mẹ; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc , nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam h oặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện b ắt buộc. | | |
| | Dưới 04 tuổi | 5,0 | 1.800 |
| | Từ đủ 04 tuổi trở lên | 4,0 | 1.440 |
| b | Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo | | |
| | Dưới 04 tuổi | 5,0 | 1.800 |
| | Từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi | 4,0 | 1.440 |
| c | Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật | | |
| | Dưới 04 tuổi | 5,0 | 1.800 |
| | Từ đủ 04 tuổi trở lên | 4,0 | 1.440 |
| d | Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi | 4,0 | 1.440 |
| đ | Đối tượng trẻ em quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Phụ lục này từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng không quá 22 tuổi | 4,0 | 1.440 |
| 2 | Đối tượng bảo vệ khẩn cấp (thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng tối đa không quá 03 tháng) : Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động. Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. | | |
| | Dưới 04 tuổi | 5,0 | 1.800 |
| | Từ đủ 04 tuổi trở lên | 4,0 | 1.440 |
| 3 | Người chưa thành niên, người không còn khả năng lao động là đối tượng thuộc diện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính | 4,0 | 1.440 |