Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Bộ trưởng (để b/c); - Cổng Thông tin điện tử của Bộ KH&CN (để đăng tải;) - Lưu: VT, TCCB, PC. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Tùng
PHỤ LỤC I [26]
BIỂU MẪU ÁP DỤNG CHO VIỆC ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THEO ĐỀ ÁN 2395 (Kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. B1.1-ĐKNC: Mẫu đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ theo Đề án 2395.
2. B1.2-ĐKCG: Mẫu Phiếu đăng ký tuyển chọn đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia theo Đề án 2395.
3. B1.3-ĐKNNC: Mẫu Phiếu đăng ký tuyển chọn đi đào tạo, bồi dưỡng nhóm nghiên cứu theo Đề án 2395.
4. B1.4-ĐKSTS: Mẫu Phiếu đăng ký tuyển chọn đi bồi dưỡng sau tiến sỹ theo Đề án 2395.
5. B1.5-ĐCNC: Mẫu Đề cương nghiên cứu
1.1-ĐKNC
13/2016/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW, các tổ chức khác) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày … tháng …. năm….
ĐĂNG KÝ NHU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO ĐỀ ÁN 2395
1. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2017 - 2020
| Stt | Năm | Số lượng đào tạo, bồi dưỡng | | | | | | Ghi chú |
||||||||||
| | | Đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia | Đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm | Bồi dưỡng sau tiến sỹ | | Bồi dưỡng nhân lực quản lý khoa học và công nghệ | | |
| | | | | Trong nước | Nước ngoài | Trong nước | Nước ngoài | |
| 1 | 2017 | | | | | | | |
| 2 | 2018 | | | | | | | |
| 3 | 2019 | | | | | | | |
| 4 | 2020 | | | | | | | |
2. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2020 - 2025
| Stt | Năm | Số lượng đào tạo, bồi dưỡng | | | | | | Ghi chú |
||||||||||
| | | Đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia | Đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm | Bồi dưỡng sau tiến sỹ | | Bồi dưỡng nhân lực quản lý khoa học và công nghệ | | |
| | | | | Trong nước | Nước ngoài | Trong nước | Nước ngoài | |
| 1 | 2021 | | | | | | | |
| 2 | 2022 | | | | | | | |
| 3 | 2023 | | | | | | | |
| 4 | 2024 | | | | | | | |
| 5 | 2025 | | | | | | | |
3. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng năm…..
| Stt | Lĩnh vực khoa học và công nghệ đăng ký đi đào tạo, bồi dưỡng | Số lượng | | Thời gian đào tạo, bồi dưỡng | | Dự kiến cơ sở đào tạo, bồi dưỡng/Nước | | Ghi chú | |
|||||||||||
| I | Đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia | | | | | | | | |
| 1 | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | |
| II | Đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm | | | | | | | | |
| 1 | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | |
| III | Bồi dưỡng sau tiến sỹ | | | | | | | | |
| 1 | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | |
| IV | Bồi dưỡng nhân lực quản lý khoa học và công nghệ | | | | | | | | |
| 1 | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
B1.2-ĐKCG
13/2016/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày.... tháng... năm....
PHIẾU ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHUYÊN GIA THEO ĐỀ ÁN 2395
1. Họ và tên chuyên gia (học hàm, học vị): ……………………………Giới tính: …………….
2. Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………
3. Mã quản lý chuyên gia thuộc Cơ sở dữ liệu chuyên gia của Bộ Khoa học và Công nghệ:
………………………………………………………………………………………………………
4. Hạng chức danh nghiên cứu khoa học/chức danh công nghệ: ………………………….
5. Cơ quan công tác: …………………………………………………………………………….
Địa chỉ cơ quan/Số điện thoại: ………………………………………………………………….
6. Địa chỉ nhà riêng/Số điện thoại: ……………………………………………………………..
7. Lĩnh vực khoa học và công nghệ đăng ký đi đào tạo, bồi dưỡng: ………………………
8. Nhiệm vụ nghiên cứu dự kiến triển khai trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng:
………………………………………………………………………………………………………
(Kèm Thuyết minh đề cương nghiên cứu chi tiết)
9. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: ……………………………………………………………………
(Tên, quốc gia, địa chỉ, điện thoại, email, website)
10. Nhà khoa học nước ngoài giới thiệu đào tạo, bồi dưỡng (nếu có): ……………………
(Tên, chức danh khoa học, cơ quan làm việc, địa chỉ, điện thoại liên hệ, email)
11. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng: ………………………………………………………………
12. Dự kiến kết quả sau khóa đào tạo, bồi dưỡng: …………………………………………...
13. Nguồn kinh phí được hỗ trợ ngoài ngân sách nhà nước (nếu có): ……………………..
14. Trình độ ngoại ngữ: ………………………………………………………………………….
(Kèm chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có))
Xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý (Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu) | Người đăng ký (Ký và ghi rõ họ tên)
B1.3-ĐKNNC
13/2016/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày.... tháng... năm....
PHIẾU ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NHÓM NGHIÊN CỨU THEO ĐỀ ÁN 2395
1. Tên Nhóm nghiên cứu: ………………………………………………………………………
2. Trưởng nhóm: …………………………………………………………………………………
(Họ tên (kèm học hàm, học vị, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, chức danh khoa học/chức danh công nghệ, lĩnh vực hoạt động, đơn vị công tác, trình độ ngoại ngữ, địa chỉ, email, điện thoại liên hệ).
3. Cơ quan chủ quản: ……………………………………………………………………………
(Tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ, email, Website)
4. Mô tả về nhóm (Sơ lược quá trình hình thành, hoạt động): ………………………………
5. Thành viên của nhóm đi đào tạo, bồi dưỡng: ………………………………………………
(Kê cụ thể từng người: Họ tên (kèm học hàm, học vị), ngày, tháng, năm sinh, giới tính, chức danh khoa học/chức danh công nghệ, lĩnh vực hoạt động, đơn vị công tác, trình độ ngoại ngữ, vai trò trong nhóm, địa chỉ, email, điện thoại liên hệ)
6. Lĩnh vực khoa học và công nghệ Nhóm đăng ký đi đào tạo, bồi dưỡng: ………………
7. Nhiệm vụ nghiên cứu dự kiến triển khai trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng (Kèm theo Thuyết minh chi tiết) hoặc nội dung nghiên cứu cần triển khai ở nước ngoài của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt (kèm Quyết định phê duyệt nhiệm vụ):
8. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: ………………………………………………………………….
(Tên, quốc gia, địa chỉ, điện thoại, email, website)
9. Nhà khoa học nước ngoài giới thiệu đào tạo, bồi dưỡng: ………………………………
(Tên, chức danh khoa học, cơ quan làm việc, địa chỉ, điện thoại liên hệ, email)
10. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng: ……………………………………………………………
11. Dự kiến kết quả sau khóa đào tạo, bồi dưỡng: …………………………………………
12. Nguồn kinh phí được hỗ trợ ngoài ngân sách nhà nước (nếu có): …………………..
Xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý (Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu) | Đại diện Trưởng nhóm đăng ký (Ký và ghi rõ họ tên)
B1.4-ĐKSTS
13/2016/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày.... tháng... năm....
PHIẾU ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN ĐI BỒI DƯỠNG SAU TIẾN SỸ THEO ĐỀ ÁN 2395
1. Họ và tên (học hàm, học vị): …………………………………………. Giới tính: …………
2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………….
3. Chức danh nghiên cứu khoa học/chức danh công nghệ: …………………………………
4. Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………………
5. Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………..
(Địa chỉ, số điện thoại)
6. Địa chỉ nhà riêng/số điện thoại: ………………………………………………………………
7. Lĩnh vực khoa học và công nghệ đăng ký đi bồi dưỡng: ………………………………….
8. Nhiệm vụ nghiên cứu dự kiến triển khai trong thời gian đi bồi dưỡng: ………………….
(Kèm Thuyết minh đề cương nghiên cứu chi tiết)
9. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: ……………………………………………………………………
(Tên, quốc gia, địa chỉ, điện thoại, email, website)
10. Nhà khoa học nhận hướng dẫn sau tiến sỹ: ………………………………………………
(Tên, chức danh khoa học, cơ quan làm việc, địa chỉ, điện thoại liên hệ, email)
11. Thời gian bồi dưỡng: …………………………………………………………………………
12. Dự kiến kết quả sau khóa bồi dưỡng: ………………………………………………………
13. Nguồn kinh phí được hỗ trợ ngoài ngân sách nhà nước (nếu có): ………………………
14. Trình độ ngoại ngữ: ……………………………………………………………………………
(Kèm chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có)
Xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý (Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu) | Người đăng ký (Ký và ghi rõ họ tên)
B1.5-ĐCNC27
08/2020/TT-BKHCN
MẪU ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI TRONG THỜI GIAN ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Tên vấn đề nghiên cứu đề xuất thực hiện trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng
2. Tính mới, tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
3. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu
4. Sự cần thiết phải thực hiện ở nước ngoài (với trường hợp đề xuất đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài):
5. Mục tiêu, ý nghĩa của đề xuất
6. Các nội dung chính cần thực hiện
7. Dự kiến các kết quả đạt được:
(Kết quả dự kiến gồm một hoặc một số dạng như sau:
- Báo cáo kết quả nghiên cứu; kết quả dự báo; mô hình; quy trình; phương pháp nghiên cứu mới; sơ đồ, bản đồ; số liệu; cơ sở dữ liệu và các sản phẩm khác.
- Hoặc quy trình công nghệ; sản phẩm đăng ký bảo hộ; ấn phẩm; sản phẩm sản xuất thử nghiệm.
- Hoặc mẫu (model, maket); sản phẩm (hàng hóa); vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các loại khác.
- Hoặc nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu; cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo; đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật; báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác.
- Hoặc bài báo được đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín, tạp chí ISI có uy tín, sách chuyên khảo được xuất bản bởi nhà xuất bản uy tín.)
8. Phương án áp dụng, triển khai kết quả sau khóa đào tạo, bồi dưỡng
9. Kế hoạch triển khai
(Thuyết minh chi tiết theo từng tháng)
10. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
(Nêu rõ:
- Lý do lựa chọn; thế mạnh của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng?
- Các nội dung cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hỗ trợ; dịch vụ do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cung cấp?)
11. Nhà khoa học nhận bảo trợ (đối với hình thức bồi dưỡng sau tiến sỹ):
(Tên nhà khoa học, nơi làm việc, thành tích khoa học chính?)
12. Dự kiến nhu cầu kinh phí:
a) Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
(Theo quy định tại Thông tư hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án 2395).
b) Chi phí đào tạo, bồi dưỡng phải trả cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (nếu có).
(Nêu chi tiết các nội dung phải trả)
c) Kinh phí được hỗ trợ từ các nguồn khác (nếu có).
(Nêu chi tiết các nội dung được hỗ trợ, nguồn kinh phí)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ | ..., ngày... tháng... năm 20….. NGƯỜI ĐỀ XUẤT
PHỤ LỤC II 28
BIỂU MẪU ÁP DỤNG CHO VIỆC ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ VÀ TỔNG HỢP KẾT QUẢ HỌP HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THEO ĐỀ ÁN 2395 (Kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. B2.1-PNX: Phiếu nhận xét, đánh giá hồ sơ dự tuyển
2. B2.2-THPĐG: Tổng hợp phiếu nhận xét, đánh giá hồ sơ dự tuyển
3. B2.3-THKN: Phiếu tổng hợp kiến nghị của Hội đồng tuyển chọn
B2.1-PNX
08/2020/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
………, ngày... tháng... năm...
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ TUYỂN
Họ và tên người đánh giá: ……………………………………………………………………
I. Thông tin về hồ sơ dự tuyển
1. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng:
□ Đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia
□ Đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm
□ Bồi dưỡng sau tiến sỹ
2. Họ và tên người đề xuất (hoặc trưởng nhóm - nếu là hình thức đào tạo, bồi dưỡng nhóm nghiên cứu):
3. Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………
4. Tên đề cương nghiên cứu: ………………………………………………………………….
5. Cơ sở tiếp nhận: ………………………………………………………………………………
6. Nước đến đào tạo, bồi dưỡng: ………………………………………………………………
II. Nội dung đánh giá:
1. Hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện dự tuyển:
(Theo quy định tại Điều 7, Điều 8 hoặc Điều 9 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN theo từng hình thức đào tạo, bồi dưỡng).
Nhận xét: …………………………………………………………………………………………
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
2. Đánh giá chất lượng của đề cương nghiên cứu:
(Đánh giá theo các nội dung sau:
- Tính mới, tính cấp thiết của nội dung nghiên cứu?
- Sự cần thiết phải thực hiện nghiên cứu ở nước ngoài (với trường hợp đề xuất đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài)?
- Mục tiêu, nội dung, kế hoạch, thời gian thực hiện, kết quả nghiên cứu đầy đủ, rõ ràng?
- Phương án áp dụng, triển khai kết quả sau khóa đào tạo, bồi dưỡng khả thi?)
Nhận xét: …………………………………………………………………………………………
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
3. Đánh giá uy tín, chất lượng của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
Nhận xét: …………………………………………………………………………………………
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
4. Đối với đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia: Đánh giá bản mô tả định hướng phát triển chuyên môn:
(Tính hợp lý, khả thi của định hướng phát triển chuyên môn, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu cho cán bộ nghiên cứu tại đơn vị sau khóa đào tạo, bồi dưỡng)
Nhận xét: …………………………………………………………………………………………
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
5. Đối với đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm: Đánh giá kế hoạch và định hướng nghiên cứu chuyên sâu của nhóm:
(Tính cụ thể, hợp lý, khả thi của kế hoạch và định hướng nghiên cứu chuyên sâu của nhóm)
Nhận xét: …………………………………………………………………………………………
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
6. Đối với bồi dưỡng sau tiến sỹ: Uy tín của nhà khoa học bảo trợ nghiên cứu sau tiến sỹ.
Nhận xét: …………………………………………………………………………………………
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
III. Ý kiến đánh giá tổng hợp
1. Về hồ sơ dự tuyển (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
Lưu ý: Ý kiến đề nghị phê duyệt đối với hồ sơ dự tuyển khi tất cả các tiêu chí tại phiếu được đánh giá là “Đạt yêu cầu”.
□ Đề nghị không phê duyệt
□ Đề nghị phê duyệt
□ Đề nghị phê duyệt với các điều chỉnh nêu dưới đây:
1.1. Về đề cương nghiên cứu:
Điều chỉnh về: Mục tiêu, nội dung, kết quả nghiên cứu, phương án áp dụng, triển khai kết quả sau đào tạo, bồi dưỡng?
………………………………………………………………………………………………………
1.2. Về kế hoạch thực hiện, thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng:
(Thời gian đào tạo, bồi dưỡng là cơ sở để dự toán hỗ trợ sinh hoạt phí đối với ứng viên)
………………………………………………………………………………………………………
1.3. Về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
………………………………………………………………………………………………………
1.4. Nội dung điều chỉnh khác:
………………………………………………………………………………………………………
2. Về kinh phí hỗ trợ
(Hội đồng có ý kiến về kinh phí hỗ trợ ứng viên theo nội dung và định mức chi quy định tại Thông tư hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án 2395, gồm: Chi phí phải trả cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (nếu có); Chi phí làm hộ chiếu, visa; Sinh hoạt phí; bảo hiểm y tế bắt buộc; tiền vé máy bay; chi phí đi đường; mức hỗ trợ kinh phí nghiên cứu,...)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
..., ngày... tháng... năm 20... (Người nhận xét, đánh giá ký, ghi rõ họ tên)
B2.2-THPĐG
08/2020/TT-BKHCN
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN HỒ SƠ THAM GIA ĐỀ ÁN 2395 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày …. tháng .... năm…..
TỔNG HỢP PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ TUYỂN
1. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng: ………………………………………………………………
2. Họ và tên người đề xuất (hoặc trưởng nhóm, nếu là hình thức đào tạo, bồi dưỡng nhóm nghiên cứu): ………………………………………………………………….………………..
3. Tên đề cương nghiên cứu: …………………………………………………………………
Tổng hợp kết quả theo Phiếu nhận xét, đánh giá của thành viên Hội đồng
| Nội dung 1 | | Nội dung 2 | | Nội dung 3 | | Nội dung 4 (Đối với ĐT, BD chuyên gia) | | Nội dung 5 (Đối với ĐT, BD theo nhóm) | | Nội dung 6 (Đối với BD sau tiến sỹ) | | Kết luận chung | |
|||||||||||||||
| Đạt | Không đạt | Đạt | Không đạt | Đạt | Không đạt | Đạt | Không đạt | Đạt | Không đạt | Đạt | Không đạt | Không phê duyệt | Phê duyệt |
| | | | | | | | | | | | | | |
B2.3-THKN
08/2020/TT-BKHCN
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN HỒ SƠ THAM GIA ĐỀ ÁN 2395 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày …. tháng .... năm…..
PHIẾU TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN
Thông tin về hồ sơ dự tuyển:
1. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng:
□ Đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia
□ Đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm
□ Bồi dưỡng sau tiến sỹ
2. Họ và tên người đề xuất
(hoặc trưởng nhóm - nếu là hình thức đào tạo, bồi dưỡng nhóm nghiên cứu):
……………………………………………………………………………………………………..
3. Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………
4. Tên đề cương nghiên cứu: ………………………………………………………………….
5. Cơ sở tiếp nhận đào tạo, bồi dưỡng: ………………………………………………………
Nước: ……………………………………………………………………………………………..
Trên cơ sở kết quả đánh giá theo nội dung của Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng, Hội đồng kiến nghị:
| Không phê duyệt hồ sơ đề xuất | |
|||
| Phê duyệt hồ sơ đề xuất | |
| Phê duyệt hồ sơ đề xuất với các điều chỉnh nêu dưới đây | |
1. Về Đề cương nghiên cứu:
- Mục tiêu:
- Nội dung nghiên cứu:
- Kết quả:
- Phương án áp dụng, triển khai kết quả sau đào tạo, bồi dưỡng:
2. Về kế hoạch, thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng:
(Kết luận của Hội đồng về thời gian đào tạo, bồi dưỡng là cơ sở để duyệt hỗ trợ sinh hoạt phí đối với ứng viên)
3. Về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng:
4. Về kinh phí hỗ trợ:
(Hội đồng có ý kiến về kinh phí hỗ trợ ứng viên theo nội dung và định mức chi quy định tại Thông tư hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án 2395, gồm: Chi phí phải trả cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (nếu có); Chi phí làm hộ chiếu, visa; Sinh hoạt phí; bảo hiểm y tế bắt buộc; tiền vé máy bay; chi phí đi đường; mức hỗ trợ kinh phí nghiên cứu,...
Kết luận của Hội đồng về kinh phí hỗ trợ là cơ sở để phê duyệt mức kinh phí hỗ trợ đối với ứng viên).
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG | …….., ngày... tháng... năm 20... CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PHỤ LỤC III 29
BIỂU MẪU ÁP DỤNG CHO VIỆC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THEO ĐỀ ÁN 2395 (Kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. B3.1-BCĐK: Báo cáo tình hình thực hiện
2. B3.2-BCKQ: Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng
B3.1-BCĐK
08/2020/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THEO ĐỀ ÁN 2395
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
Họ và tên: ………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………
Đơn vị công tác: ……………………………………………….…………………………………
Hình thức đào tạo, bồi dưỡng theo Đề án 2395: ………….…………………………………
Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng số …….. ngày ……. tháng …… năm …….. của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Thời gian đào tạo, bồi dưỡng: ……………………………….…………………………………
Nhiệm vụ nghiên cứu triển khai trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng: ………………………
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: ………………………………………………………………………
Tên nhà khoa học nhận bảo trợ: ………………………………………………………………..
Nội dung công việc đã triển khai ………………………………………………………………..
Kết quả đạt được đến thời điểm báo cáo: ……………………………………………………..
Đánh giá các nội dung công việc đã triển khai ………………………………………………..
Khó khăn, vướng mắc: …………………………………………………………………………..
Kiến nghị, đề xuất: ……………………………………………………………………………….
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG | NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO
B3.2-BCKQ
08/2020/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THEO ĐỀ ÁN 2395
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
Họ và tên: …………………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………….
Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………….
Hình thức đào tạo, bồi dưỡng theo Đề án 2395: …………………………………………….
Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng số ……… ngày ………tháng ………năm ……… của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thời gian đào tạo, bồi dưỡng: …………………………………………………………………
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: ……………………………………………………………………..
Tên nhà khoa học nhận bảo trợ: ………………………………………………………………
Nhiệm vụ nghiên cứu triển khai trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng: ………………………
Dự kiến kết quả theo đề cương nghiên cứu đã đăng ký: ……………………….……………
Nội dung công việc đã triển khai: …………………….…………………………………………
Kết quả đạt được: ……………..……………………………………………………….…………
Đánh giá kết quả và các nội dung nghiên cứu đã triển khai thực hiện: ……………………
Dự kiến phương án áp dụng trong nước: …………………………………………………….
Khó khăn, vướng mắc: ………………………………………….………………………………
Kiến nghị, đề xuất: ……………………………………………………………………………….
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG | XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ | NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO
[1] Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Thực hiện Quyết định số 2395/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Đề án 2395);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN”.
[2] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[10] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[13] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[15] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[16] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[17] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[18] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[19] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[20] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[22] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[23] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[24] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
[25] Điều 3 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
2. Các hồ sơ đăng ký dự tuyển đã gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phải chỉnh sửa đề cương nghiên cứu theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
[26] Phụ lục này được bổ sung Mẫu B1.5-ĐCNC theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
27 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
28 Các mẫu B2.1-PĐG, B2.2-KQHĐ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 được thay thế bởi Mẫu B2.1-PNX, B2.2-THPĐG và B2.3-THKN theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.
29 Các mẫu B3.1-BCĐK, B3.2-BCKQ tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 được thay thế bởi Mẫu B3.1-BCĐK, B3.2-BCKQ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông ưu số 08/2020/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.